Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối Bài 8: Bài tập làm văn

Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức Bài 8: Bài tập làm văn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

   

VĂN BẢN 3. BÀI TẬP LÀM VĂN

(Trích  Nhóc Ni-cô-la, những chuyện chưa kể, Rơ-nê Gô-xi-nhi, Giăng-giắc Xăng-pê)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS xác định được chủ đề của truyện.

- HS hiểu được sự khác nhau cơ bản giữa Vb nghị luận và VB văn học.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề.

c. Năng lực số

- 1.1.TC1a: Sử dụng thiết bị số truy cập các trang phê bình văn học hoặc thư viện số để tìm hiểu về tác giả Rơ-nê Gô-xi-nhi và bối cảnh sáng tác bộ truyện Nhóc Ni-cô-la.

- 6.1.TC1a: Nhận diện khả năng của AI trong việc tạo lập văn bản theo yêu cầu (như cách ông bố làm hộ Ni-cô-la) và đánh giá sự khác biệt về cảm xúc giữa văn bản do AI tạo ra với văn bản do chính con người viết dựa trên trải nghiệm thật.

- 6.2.TC1a: Tương tác với trợ lý AI để yêu cầu phân tích các sắc thái hài hước trong các đoạn hội thoại của nhân vật, từ đó hiểu sâu hơn về nghệ thuật kể chuyện.

- 4.2.TC1a: Nhận thức được vấn đề đạo đức trong việc sử dụng công nghệ để gian lận học tập (nhờ máy tính hoặc người khác làm hộ bài tập) và tầm quan trọng của tính trung thực số.  

3. Phẩm chất: 

Giúp học sinh có được những phẩm chất tốt đẹp: tự lập. biết suy nghĩ, nỗ lực cố gắng và hoàn thành nhiệm vụ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên: 

- KHBD

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh về truyện

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.    

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.    

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân 

c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi:

+ Từ khi vào lớp 1 cho đến nay, hẳn đã có lúc em muốn nhờ người khác làm hộ bài tập khó hoặc khi cần nộp bài gấp. Em có thấy đó là điều bình thường không?

+ Nếu gặp một đề văn yêu cầu tả/kể về một người bạn thân nhất của em, em có cho rằng bài do người khác viết hộ sẽ nói đúng về người bạn hơn bài do em tự viết không?

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của mình.

+ HS xem video và trả lời câu hỏi. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận. 

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Các nhóm bình chọn sản phẩm nào đẹp nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá.

GV dẫn dắt:

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. 

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được  nội dung và nghệ thuật văn bản. 

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

NV1: 

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả lời câu hỏi: 

Xác định thể loại, bố cục của văn bản?

Truyện sử dụng ngôi kể thứ mấy và tác dụng của ngôi kể?

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bảng thực hiện tìm kiếm thông tin để xem video ngắn giới thiệu về phong cách hài hước của "Nhóc Ni-cô-la".

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Dự kiến sản phẩm: chia 3 phần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

GV bổ sung:

   

   

NV2

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi: 

1. Cậu bé Ni-cô-lai đã nhờ bố giúp việc gì?

2. Theo em, tại sao cậu phải nhờ bố làm hộ bài tập? Theo em hành động nhờ người khác làm giúp bài tập là nên hay không nên?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Dự kiến sản phẩm:

Có thể có nhiều lí do:

+ Ni-cô-la học yếu môn Văn, không tự tin về môn văn

+ Đề văn khó nên Ni-cô-la cảm thấy chật vật.

+ Trong học tập, Ni-cô-la thường có thói quen cậy dựa, không tự lực

- Không nên nhờ người khác làm giúp mà mình cần nỗ lực, cố gắng làm bài tập của mình

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

NV3: 

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt tiếp câu hỏi:

Người bố có thái độ ra sao khi Ni-cô-la nhờ làm bài tập? 

+ Bố có muốn làm bài thay cho Ni-cô-la vào lần sau nữa không?

+ Việc làm bài của người bố là để giúp con hay muốn con thấy mình rất giỏi văn?

+ Giọng kể chuyện ở đây nghiêm khắc hay hài hước?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Dự kiến sản phẩm: 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

   

NV4: 

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS trả lời:

+ Tại sao sau khi Ni-cô-la kể ra nhiều người bạn của mình mà bố cậu vẫn thấy khó viết?

+ Nếu không biết ai là bạn thân nhất của Ni-cô-la mà vẫn giúp cậu bé thì bài văn ấy sẽ nói về người nào? Nó có đáp ứng yêu cầu của đề được không?

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị gửi câu hỏi cho trợ lý AI: "Tại sao ông bố trong truyện lại viết 2 bài văn hoàn toàn khác nhau về cùng một người bạn?". AI đưa ra phân tích về sự áp đặt chủ quan của người lớn. HS thảo luận dựa trên gợi ý đó.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thựsc hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Dự kiến sản phẩm: Cả người bố và ông Blê-đúc đều không hiểu về những người bạn của Ni-cô-la nên không thể viết được bài văn

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

GV chuẩn kiến thức: 

   

NV6

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi: Ni-cô-la đã có quyết định như thế nào ? Kết quả ra sao ?

- GV lồng ghép giáo dục đạo đức số: Nếu bài văn của Ni-cô-la được nộp lên mà không phải do cậu viết, đó có được coi là "rác dữ liệu" hoặc vi phạm đạo đức học thuật không?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

GV chuẩn kiến thức: Quyết dịnh của Ni-cô-la là hoàn toàn đúng đắn, chỉ có làm bài bằng sự suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm của bản thân thì mới bộc lộ được năng lực thực sự của mình, thấy được những điểm cần phát huy và điểm yếu cần khắc phục. Nếu nhờ bố hoặc ai khác làm bài thì bài văn đó sẽ không phải là của cậu bé.

Trong học tập, trao đổi với nhau là điều cần thiết nhưng  viết bài tập làm văn hay làm bài kiểm tra là hoạt động cá nhân, các em cần nỗ lực hết sức để làm bài cả mình.

NV6

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. Thể loại

- VB văn học

- Ngôi kể: thứ nhất 

- Tác dụng: ngôi kể thứ nhất giúp nhân vật thể hiện được những tâm trạng, suy nghĩ của mình một cách cụ thể và rõ nét nhất.

3. Bố cục: 3 phần

- P1: Từ đầu -> rất là tuyệt: Ni-cô-la nhờ bố làm giúp bài tập

- P2: Tiếp theo -> ông Blê-đuc tức giậnMọi người cùng tranh luận vào bài tập của cậu bé

- P3: Còn lại: Ni-cô-la quyết định tự làm bài văn

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

II. Tìm hiểu chi tiết

1. Cậu bé nhờ bố làm giúp bài tập

- Ni-cô-la nhờ bố làm giúp bài tập.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2. Mọi người cùng tranh luận vào bài tập của cậu bé

- Thái độ người bố: vui vẻ, hài hước khi nhận lời giúp cậu bé.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Bố của Ni-cô-la cảm thấy khó viết vì bố hoàn toàn không hiểu về những người bạn đó của cậu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3. Ni-cô-lai quyết định tự làm bài văn

- Cậu bé quyết định tự làm bài văn à bài văn đạt điểm cao, cô giáo khen ngợi.

- Ni-cô-lai đã nhận ra cần phải tự lực, cố gắng hoàn thành công việc

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

III. Tổng kết

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

1.1.TC1a: HS sử dụng thiết bị số truy cập các trang phê bình văn học hoặc thư viện số để tìm hiểu về tác giả Rơ-nê Gô-xi-nhi và bối cảnh sáng tác bộ truyện Nhóc Ni-cô-la.

6.2.TC1a: HS sử dụng AI để đào sâu tâm lý nhân vật và hiểu về tính cá nhân hóa trong dữ liệu.

4.2.TC1a: HS nhận thức được vấn đề đạo đức trong việc sử dụng công nghệ để gian lận học tập (nhờ máy tính hoặc người khác làm hộ bài tập) và tầm quan trọng của tính trung thực số.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay