Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối Bài 9: Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn

Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức Bài 9: Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

BÀI 9. TRÁI ĐẤT – NGÔI NHÀ CHUNG

…………………………………………………..

Môn: Ngữ văn 6 - Lớp: ……..

Số tiết: 13 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- Nhận biết được đặc điểm, chức năng của văn bản và đoạn văn; nhận biết được cách triển khai văn bản thông tin theo quan hệ nhân quả, tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn trong một văn bản thông tin có nhiều đoạn.

- Nhận biết được các chi tiết trong văn bản thông tin; chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản; hiểu được tác dụng của nhan đề, sa-pô, đề mục, chữ đậm, số thứ tự, dấu đầu dòng và vai trò của các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ như hình ảnh, số liệu,...

- Nhận biết được từ mượn và hiện tượng vay mượn từ để sử dụng cho phù hợp.

- Chỉ ra được những vấn đề đặt ra trong văn bản có liên quan đến suy nghĩ vả hành động của bản thân; 

2. Năng lực

a. Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt:

- Biết thảo luận về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất.

- Viết được biên bản ghi chép đúng quy cách; tóm tắt được bằng sơ đồ nội dung chính của một số văn bản đơn giản đã đọc.

c. Năng lực số:

- 1.3.TC1b: Sắp xếp chúng một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc.

- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.

- 3.1.TC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng.

- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.

3. Phẩm chất: 

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: có thái độ yêu quý và trân trọng sự sống của muôn loài, có ý thức bảo vệ môi trường sống trên Trái Đất.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên: 

- KHBD, SGK, SBT Ngữ văn 6 

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh minh hoạ, đoạn phim ngắn nói về Trái Đất.

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm)/ website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), tài khoản giáo viên trên các ứng dụng số môn Ngữ văn (Mentimeter, Padlet). 

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh: 

- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng, cài đặt sẵn hoặc truy cập được các trình duyệt web, trình duyệt web để truy cập các nền tảng học tập trực tuyến (Xmind, Canva, Quizizz/Kahoot).   

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.

c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

   

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi: Chúng ta biết gì về Trái Đất? Chúng ta đã thực sự thấu hiểu và quan tâm chưa? Chúng ta đã làm gì để TĐ mãi an toàn và tươi đẹp?

HS tiếp nhận nhiệm vụ.

GV chiếu mã QR hoặc gửi link nền tảng Mentimeter/Padlet lên màn hình, yêu cầu HS truy cập để gõ câu trả lời của mình. 

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và trả lời.

+ HS dùng thiết bị cá nhân để quét mã, nhập nội dung chia sẻ và gửi lên hệ thống không gian lớp học. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV dẫn dắt: Trong bài học này, chúng ta sẽ được cùng nhau tìm hiểu về Trái Đất – ngôi nhà chung của gần 8 tỉ người. Trái đất là hành tinh lí tưởng nhất cho sự sống của con người cho đến hiện nay nhưng con người đã làm gì để bảo vệ và giữ gìn mái nhà ấy. Đồng thời, chúng ta cũng được tìm hiểu về một thể loại văn bản mới.

   

HS suy nghĩ và trả lời dựa vào hiểu biết bản thân.

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số. Học sinh thực hiện thuần thục thao tác kết nối thiết bị với lớp học số thông qua mã QR. Trong môi trường Padlet/ Mentimeter, các em biết cách thực hiện các hành vi tương tác rõ ràng như gõ văn bản, gửi dữ liệu lên hệ thống và đọc, bình chọn ý kiến của người khác một cách an toàn, có chủ đích.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học

a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn

a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về văn bản, đoạn văn trong văn bản, VB thông tin, VB đa phương tiện

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

NV1

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 

GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:

+ VB có ý nghĩa như thế nào trong đời sống của chúng ta? 

+ Em đã nhận thức như thế nào về tầm quan trọng của việc tổ chức đoạn văn khi thực hành viết một VB?

+ Theo em, có những loại văn bản nào

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

GV bổ sung: Trong VB, giữa các đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ và tất cả đều hướng vào việc làm sáng tỏ chủ đề chung của VB. Một đoạn văn có thể đảm nhiệm một trong các chức năng: mở đẩu VB; trình bày một khía cạnh nào đó của nội dung chính; kết thúc VB hoặc mở rộng, liên kết vấn đề.

   

NV2

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 

+ VB thông tin gồm những yếu tố nào tạo nên?

+ Khi đọc một bài báo, em có đọc sa-pô không? Vì sao? Sa-pô của bài báo có thể giúp gì cho em trong việc lĩnh hội thông tin chính từ VB?

+ Các VB truyện hay thơ mà em đã học ở các bài học trước có phải là VB thông tin không? Vì sao?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Dự kiến sản phẩm:

- Các yếu tố cấu thành:  nhan đề, sa-pô, đề mục, đoạn chữ in đậm….

- Sa -pô là đoạn văn nằm giữa nhan đề và phần chính của bài báo hay văn bản thông tin nhằm mục đích giới thiệu, tóm tắt nội dung của văn bản.

Sa-pô giúp em nắm được thông tin tóm tắt của văn bản.

- Các văn bản truyện hay thơ thuộc văn bản văn học.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

NV3

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

1. Văn bản

- Văn bản là những cấu trúc ngôn từ hoàn chỉnh, chứa thông điệp và ý nghĩa. Văn bản được dùng để trao đổi thông tin, trình bày suy nghĩ, cảm xúc…

- Có nhiều tiêu chí phân loại văn bản:

+ Dựa vào chức năng giao tiếp: VB văn học, VB nghị luận, VB thông tin

+ Dựa vào tính đa dạng của các phương tiện, phương thức truyền tải thông tin: VB thông thường, VB đa phương thức.

+ Dựa và hình thức: VB nói và VB viết

2. Đoạn văn trong văn bản

- Là bộ phận quan trọng của văn bản, sự hoàn chỉnh tương đối về ý nghĩa và hình thức, gồm nhiều câu được tổ chức xoay quanh một ý nhỏ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3. VB thông tin

- Các yếu tố cấu thành:  nhan đề, sa-pô, đề mục, đoạn chữ in đậm….

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.3.TC1b: Sắp xếp chúng một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc. Thay vì chỉ ghi chép thụ động, HS khai thác dữ liệu từ SGK, lọc thông tin và thực hành tổ chức, sắp xếp các khái niệm học thuật vào một "môi trường có cấu trúc" là phần mềm sơ đồ tư duy (Xmind). Hành vi số này giúp HS biểu đồ hóa thông tin văn bản, tăng khả năng tư duy logic và lưu trữ dữ liệu khoa học.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: Em hãy nêu vai trò của văn bản thông tin trong đời sống của con người?

- GV yêu cầu HS làm bài tập dưới hình thức thiết kế. HS sử dụng ứng dụng Canva để thiết kế một Infographic/Poster nhỏ, có sự kết hợp giữa ngôn ngữ (chữ viết) và phi ngôn ngữ (hình ảnh minh họa) để thể hiện vai trò của văn bản thông tin.

- HS thực hành thiết kế, xuất file (PDF/JPG) và nộp lên nhóm lớp trên Zalo hoặc Padlet. 

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

3.1.TC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng. Học sinh đóng vai trò là "nhà sáng tạo nội dung số" khi sử dụng Canva để thiết kế Infographic. Hành vi này giúp HS thể hiện cá tính, gu thẩm mỹ và năng lực tổng hợp kiến thức ngữ văn vào một sản phẩm kỹ thuật số trực quan, thay thế cho cách trả lời truyền thống trên giấy.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Phiếu học tập

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

Bổ sung đánh giá Năng lực số:

- Theo dõi mức độ thành thạo khi tương tác trên nền tảng (Padlet/Quizizz).

- Đánh giá tính logic, trực quan của Sơ đồ tư duy số (Xmind).

- Chấm điểm sáng tạo sản phẩm nội dung số (Infographic Canva).

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay