Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối Bài 9: Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống
Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức Bài 9: Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
TIẾT: VIẾT VĂN BẢN KIẾN NGHỊ VỀ MỘT VẤN ĐỀ CỦA ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/yêu cầu cần đạt
- HS nắm được cấu trúc có tính ổn định, khuôn mẫu của loại văn bản kiến nghị thông thường
- HS viết được văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống phù hợp với trải nghiệm và quan hệ xã hội thực tế của bản thân
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành văn bản Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống
- Năng lực tiếp thu tri thức, nắm được các yêu cầu đối với Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống
c. Năng lực số
- 6.1.TC2a: Sử dụng AI để rà soát ngôn ngữ hành chính, tối ưu hóa các kiến nghị đảm bảo tính thuyết phục và trang trọng.
- 1.1.TC2a: Tra cứu các mẫu văn bản hành chính công và các quy định pháp luật liên quan trên cổng thông tin điện tử để làm căn cứ pháp lý cho kiến nghị.
- 3.3.TC2a: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản (Word/Google Docs) để trình bày văn bản đúng quy chuẩn kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
- 2.3.TC2a: Hiểu và thực hiện các bước gửi văn bản kiến nghị qua các kênh dịch vụ công trực tuyến hoặc email chính thức.
3. Phẩm chất:
- Nghiêm túc trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống
a. Mục tiêu: Nắm được yêu cầu khi viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các yêu cầu khi viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS - GV yêu cầu HS dựa vào nội dung SHS cùng kiến thức đã chuẩn bị trước đó trả lời câu hỏi: Theo em, một văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống phải đáp ứng được các yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS sử dụng smartphone/laptop truy cập 'Thư viện pháp luật' hoặc 'Cổng thông tin điện tử Chính phủ' để tìm hiểu về Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư (khổ giấy, phông chữ, canh lề). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. | 1. Yêu cầu đối với viết văn bản văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống - Nêu thông tin cô đọng, xác thực về người viết văn bản kiến nghị (cá nhân hay tập thể) - Nêu khái quát về bối cảnh viết kiến nghị (thời điểm viết, nhu cầu viết,…) - Trình bày rõ ràng về vấn đề được kiến nghị (sự việc, hiện tượng cần quan tâm, khắc phục; tác động tiêu cực của sự việc, hiện tượng; ý nghĩa của việc xử lí, giải quyết sự việc, hiện tượng;…) - Gợi ý, đề xuất các giải pháp cần thực hiện để khắc phục tác động không tích cực của sự việc, hiện tượng - Bày tỏ mong muốn vấn đề kiến nghị được cấp có thẩm quyền quan tâm, xử lí | 1.1.TC2a: HS tra cứu các mẫu văn bản hành chính công và các quy định pháp luật liên quan trên cổng thông tin điện tử để làm căn cứ pháp lý cho kiến nghị. |
Hoạt động 2: Đọc và phân tích bài viết tham khảo
a. Mục tiêu: HS phân tích được bài viết và nắm được những điều cần lưu ý khi viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS phân tích bài viết tham khảo.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước
a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu để viết bài.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS tự nghiên cứu phần Thực hành viết trang 106 - GV hướng dẫn HS: 1. Lựa chọn vấn đề - GV hướng dẫn HS có thể dựa theo một số đề mà sách giáo khoa đã gợi ý: + Vấn đề chấn chỉnh hoạt động của thư viện trường nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu đọc sách, tìm hiểu, nghiên cứu của học sinh + Vấn đề tổ chức hoạt động trải nghiệm sao cho hiệu quả + Vấn đề ngăn chặn các sự cố về an ninh trong trường học + … 2. Tìm ý, lập dàn ý Tìm ý: - Để tìm ý cho bài viết, có thể đặt ra và trả lời các câu hỏi: + Em viết kiến nghị trong hoàn cảnh cụ thể nào? Điều gì đã thúc đẩy em viết + Thực chất của vấn đề kiến nghị là gì? Vấn đề này có những biểu hiện cụ thể như thế nào? Đâu là những điều cần khắc phục? Vì sao cần quan tâm giải thích vấn đề được nêu lên? + Các cấp có thẩm quyền cần phải làm gì? Việc nào nên làm ngay, việc nào cần có kế hoạch dài hạn? Cá nhân người kiến nghị và từng thành viên cộng đồng và từng thành viên của cộng đồng có thể góp phần giải quyết vấn đề như thế nào? + … - GV yêu cầu HS thực hành căn chỉnh lề, chọn font chữ Times New Roman, cỡ chữ 13-14 trên máy tính để tạo khung văn bản kiến nghị chuẩn. - GV hướng dẫn HS lập dàn ý cho bài văn. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe yêu cầu, thực hiện theo các bước để viết bài. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV gọi HS trình bày phần chuẩn bị. - Các HS khác góp ý, bổ sung cho bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è ghi lên bảng. | Thực hành viết theo các bước 1. Lựa chọn vấn đề 2. Tìm ý và lập dàn ý - Phần mở đầu: Nêu rõ tư cách người kiến nghị (cá nhân hay tập thể), góc độ người kiến nghị (người chịu tác động trực tiếp của vấn đề kiến nghị hay chỉ là người quan sát khách quan); nêu vấn đề kiến nghị - Phần nội dung: + Trình bày các biểu hiện cụ thể của vấn đề kiến nghị + Nêu tác động của vấn đề kiến nghị lên đời sống của từng cá nhân hay tập thể + Gợi ý một số giải pháp cụ thể nhằm giải quyết vấn đề được nêu lên (nếu có) + Triển khai các kiến nghị theo tầng bậc hợp lí - Phần kết thúc: Bày tỏ mong muốn với những kiến nghị đã nêu sẽ được thực hiện | 3.3.TC2a: HS sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản (Word/Google Docs) để trình bày văn bản đúng quy chuẩn kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. |
Hoạt động 3: Viết bài
a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu để viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Xem lại và chỉnh sửa
a. Mục tiêu: Đọc lại bài viết và chỉnh sửa lại bài viết
b. Nội dung: HS sử dụng đọc lại bài viết dựa trên những gợi ý của GV để chỉnh sửa lại bài viết cho hoàn chỉnh
c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu để viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống
d. Tổ chức thực hiện:
GV gợi ý HS đánh giá kĩ năng viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống theo bảng sau:
| Nội dung kiểm tra | Đạt | Chưa đạt | |
| Phần mở đầu | Nêu rõ tư cách người kiến nghị, góc độ người kiến nghị | ||
| Nêu vấn đề kiến nghị | |||
Phần nội dung | Trình bày các biểu hiện cụ thể của vấn đề kiến nghị | ||
| Nêu tác động của vấn đề kiến nghị lên đời sống của từng cá nhân hay tập thể | |||
| Gợi ý một số giải pháp cụ thể nhằm giải quyết vấn đề được nêu lên | |||
| Triển khai các kiến nghị theo tầng bậc hợp lí | |||
| Phần kết thúc | Bày tỏ mong muốn với những kiến nghị đã nêu sẽ được thực hiện | ||
| Kĩ năng, trình bày diễn đạt | Bố cục bài viết đảm bảo ba phần. Độ dài giữa các phần cân đối | ||
Mạch triển khai bài viết: Vấn đề kiến nghị -> Các biểu hiện cụ thể của vấn đề kiến nghị và tác động của chúng -> Sự cần thiết của việc giải quyết vấn đề kiến nghị -> Các giải pháp cần thực hiện -> Niềm mong mỏi vấn đề kiến nghị sẽ được quan tâm giải quyết | |||
| Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng đảm bảo được đặt đúng vị trí nhằm đảm bảo sự tập trung và nhất quán của văn bản | |||
| Bài viết đủ ý. Các ý được sắp xếp phù hợp, không bị trùng lặp nhau | |||
| Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn | |||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS thực hành viết bài và chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..