Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối Bài 6: Bếp lửa
Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức Bài 6: Bếp lửa. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT: VĂN BẢN 3: BẾP LỬA
(Bằng Việt)

I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
- HS cảm nhận được bức tranh chân dung người bà, người cháu và tình bà cháu đầy yêu thương, ấm áp. Qua đó, HS sẽ thấy được những bức “chân dung cuộc sống” được thể hiện khác nhau ở các thể loại tiểu thuyết, truyện, thơ
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bếp lửa
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bếp lửa
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 6.1.TC2a: Sử dụng AI để phân tích biểu đồ cảm xúc và sự vận động của hình tượng nghệ thuật trong bài thơ.
- 1.1.TC2a: Khai thác và thẩm định các tư liệu số (video, bài phê bình) về bối cảnh lịch sử những năm kháng chiến chống Pháp/Mỹ.
- 3.2.TC2a: Sử dụng thiết bị số để tạo lập sản phẩm truyền thông đa phương tiện tái hiện hình tượng "Bếp lửa".
- 2.1.TC2b: Hợp tác trên không gian số để thảo luận và phản hồi về các giá trị nhân văn của tác phẩm.
3. Phẩm chất
- Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp của con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Bếp lửa
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Bếp lửa
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Bếp lửa
d. Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả tác phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã đọc ở nhà: - Hãy trình bày hiểu biết của em về tác giả Bằng Việt?
- Trình bày hiểu biết của em về tác phẩm Bếp lửa - GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại cá nhân truy cập kho tư liệu ảnh số về làng quê Việt Nam thời kháng chiến để hình dung bối cảnh ra đời bài thơ. - GV yêu cầu HS yêu cầu AI (Gemini/ChatGPT) liệt kê các biểu tượng tương đồng với "Bếp lửa" trong văn học Việt Nam để thấy được tính phổ quát của hình tượng này. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, tóm tắt về nêu vài nét cơ bản về tác giả, tác phẩm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - GV bổ sung | I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Bằng Việt sinh năm 1941, quê ở Hà Nội, thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống đế quốc Mỹ - Thơ ông trong trẻo, mượt mà, cảm xúc tinh tế, giàu suy tư - Một số tác phẩm tiêu biểu: Hương cây – Bếp lửa (1968, in chung); Những gương mặt, những khoảng trời (1973), … 2. Tác phẩm - Bài thơ Bếp lửa được sáng tác năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên học tập ở nước ngoài | 1.1.TC2a: HS khai thác và thẩm định các tư liệu số (video, bài phê bình) về bối cảnh lịch sử những năm kháng chiến chống Pháp/Mỹ. 6.1.TC2a: HS sử dụng AI để phân tích biểu đồ cảm xúc và sự vận động của hình tượng nghệ thuật trong bài thơ. |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Bếp lửa
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Bếp lửa
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Bếp lửa
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Bếp lửa
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.
c. Sản phẩm:
- Phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THCS:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN BẾP LỬA Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt được sáng tác trong hoàn cảnh nào? A. Khi tác giả đang ở trong nước B. Tác giả đang sống với bà của mình C. Tác giả đang là sinh viên học ở nước ngoài D. Khi người bà của tác giả vừa mất Câu 2: Nội dung chính của bài thơ là gì? A. Miêu tả vẻ đẹp của hình ảnh bếp lửa mỗi buổi sớm mai B. Nói về tình cảm sâu nặng, thiêng liêng của người cháu đối với người bà C. Nói về tình cảm yêu thương của người bà dành cho con và cháu D. Nói về tình cảm nhớ thương của người con dành cho cha mẹ đang chiến đấu ở xa. Câu 3: Trong dòng hồi tưởng của nhân vật trữ tình, hình ảnh người bà gắn với hình ảnh nào? A. Người cháu B. Bếp lửa C. Tiếng chim tu hú D. Cuộc chiến tranh Câu 4: Ý nào sau đây là không đúng khi nói về tuổi thơ của người cháu bên bà? A. Một tuổi thơ nhiều niềm vui sướng, hạnh phúc B. Một tuổi thơ trong chiến tranh biến động dữ dội C. Một tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn nhưng ấm áp tình yêu thương của bà D. Một tuổi thơ với nhiều sự đau thương, mất mát Câu 5: Lời bà dặn cháu đinh ninh cho em hiểu thêm gì về phẩm chất ở người bà? A. Bà là người giàu lòng yêu thương B. Bà là người yêu nước, bền bỉ, dẻo dai, sẵn sàng hi sinh vì tiền tuyến cho cuộc chiến tranh cứu nước. C. Bà là người vất vả D. Bà là người dễ xúc động Câu 6: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa hình ảnh bếp lửa và ngọn lửa nhóm lên đối với người cháu khi đã trưởng thành, khôn lớn và đi xa? A. Là một kỉ niệm làm ấm lòng người cháu khi giá rét B. Tạo thành niềm tin thiêng liêng và kì diệu C. Là chỗ dựa tinh thần vững chắc để vượt qua mọi khó khăn D. Là nơi cháu luôn cảm thấy buồn bã, xót xa khi nhớ về |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Bếp lửa để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
| 1. C | 2.B | 3.B | 4.D | 5.B |
| 6. D | ||||
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Vận dụng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Bài thơ “Bếp lửa” đã “vẽ” nên bức “chân dung cuộc sống” nào? Điều gì trong bức chân dung ấy gây ấn tượng sâu sắc nhất với em? Vì sao? (trình bày dưới dạng một đoạn văn ngắn)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
Câu 1:
Bài thơ “Bếp lửa” đã “vẽ” nên bức chân dung người bà tần tảo, nhẫn nại, giàu yêu thương; chân dung người cháu đã trưởng thành, đi xa nhưng vẫn luôn nhớ về bà, yêu thương và biết ơn bà; chân dung về kỉ niệm tuổi thơ với cuộc sống thiếu thốn, gian khổ nhọc nhằn; chân dung về tình cảm bà cháu ấm nồng, sâu sắc và thấm thía… Điều em ấn tượng trong bức chân dung ấy là sự tần tảo, hi sinh, mạnh mẽ, yêu thương và hết mực chăm sóc cháu đồng thời là chỗ dựa vững vàng cho cháu của bà.
Nhiệm vụ 2: Thiết kế thiệp số hóa
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
