Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 22: Để cháu nắm tay ông; Ôn chữ viết hoa I K; Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm, Câu kể; ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 22: Để cháu nắm tay ông; Ôn chữ viết hoa I K; Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm, Câu kể; .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 22: ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG (4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được nội dung và những chi tiết quan trọng trong câu chuyện: Trong một lần đi du lịch cùng ông ngoại, cô bé Dương bỗng nhận ra người ông thân yêu của mình đã già yếu, và trong lòng Dương, một tình cảm yêu thương vô bờ bến cũng trào dâng. Từ tình yêu ấy, Dương muốn mình sẽ là người chăm sóc và bảo vệ ông.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Để cháu nắm tay ông. Bước đầu thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nhân vật, từ lời người dẫn truyện đến giọng của người ông và người cháu.
- Viết đúng chữ viết hoa I, K cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa I, K.
- Đọc thêm được một số văn bản về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. Cũng có thể đọc bài Ông ngoại (Nguyễn Việt Bắc) có trong SGK. Hiểu được tinh thần chung của các bài đọc đó.
- Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể và nắm được các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm).
- Phát triển kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân.
Năng lực số:
- 6.1.CB1: Nhận biết được máy móc (AI) có khả năng tổng hợp giọng nói truyền cảm và tạo dựng hình ảnh minh họa chân thực từ dữ liệu văn bản.
- 6.2.CB1: Thực hiện được các thao tác tương tác cơ bản (chạm, vuốt, kéo thả) trên màn hình thiết bị thông minh (IoT).
- 4.1.CB1: Có ý thức bảo vệ sức khỏe, duy trì tư thế và khoảng cách an toàn khi sử dụng thiết bị hiển thị số.
- 1.1.CB1: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm cơ bản trên môi trường số dưới sự hướng dẫn.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thân trong gia đình.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD
- Tranh ảnh minh họa bài đọc Để cháu nắm tay ông.
- Tranh ảnh về tỉnh Khánh Hòa.
- Clip viết chữ hoa I, K cỡ nhỏ.
- Các phiếu ghi từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm trong BT 1 tiết Luyện từ và câu để HS chơi trò chơi.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
b. Đối với học sinh
- SGK
- Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
TIẾT 2: VIẾT ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 3 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU | ||
Hoạt động 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp a. Mục tiêu: Xếp được các từ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp, phân biệt được từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và thông tin của BT 1 trước lớp: Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp. a. Từ chỉ hoạt động b. Từ chỉ đặc điểm Ông vác cây tre dài Lưng của ông vẫn thẳng Ông đẩy chiếc cối xay Cối quay như chong chóng
Đường dài và sông rộng Ông vẫn luôn đi về Tay của ông khỏe ghê Làm được bao nhiêu việc. (Hữu Thỉnh) - GV mời 2 HS đọc các từ in đậm. - GV số hóa bài tập thành một trò chơi tương tác; HS lên bục dùng tay kéo thả (thao tác IoT) các thẻ từ lộn xộn vào 2 rổ: "Từ chỉ hoạt động" và "Từ chỉ đặc điểm". - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. GV hướng dẫn: Cô sẽ để hai cái giỏ, một giỏ ghi “Từ chỉ hoạt động”, một giỏ ghi “Từ chỉ sự vật”. Mỗi thành viên trong các nhóm cầm các phiếu có ghi sẵn các từ, bỏ vào giỏ, trong phiếu ghi tên nhóm của mình. Một số HS được cử làm ban giám khảo, kiểm tra kết quả. Sau đó, ban giám khảo cùng cô giáo công bố kết quả. - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm tìm từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm theo một trong hai cách: + Cách 1: Đọc từng câu thơ, đến từ nào in đậm thì xác định từ đó xem thuộc nhóm nào. + Cách 2: Chọn các từ chỉ hoạt động trước, sau đó là các từ chỉ đặc điểm. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Các từ chỉ hoạt động là vác, đẩy, quay, đi về, làm; + Các từ chỉ đặc điểm là dài, thẳng, rộng, khoẻ. Hoạt động 2: Tìm câu kể trong những câu cho sẵn a. Mục tiêu: Nhận biết được câu kể, câu hỏi và câu cảm. b. Cách thức tiến hành: - GV gọi 2 HS đọc yêu cầu và thông tin của BT 2: Tìm câu kể trong những câu dưới đây: a. Tháp Bà Pô-na-ga ở đâu? b. Tháp Bà Pô-na-ga là một địa điểm du lịch nổi tiếng ở Nha Trang. c. Ông ngoại đưa đón Dương đi học mỗi khi bố mẹ bận rộn. d. Mỗi một ngày trôi qua, ông đang già đi, còn nó mạnh mẽ hơn. e. Ông ngoại ơi, cháu yêu ông nhiều lắm! - GV yêu cầu HS giữ nguyên nhóm, thảo luận để tìm câu kể. GV gợi ý HS: Có thể tìm câu kể theo phương pháp loại trừ, vì câu hỏi và câu cảm có dấu hiệu nhận diện rất rõ ràng.
- GV nhấn mạnh đặc điểm của câu kể: Dấu kết thúc câu là dấu chấm; trong câu không chứa những từ để hỏi hoặc những từ bộc lộ cảm xúc. - GV mời một số nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- GV thống nhất đáp án: Câu kể: b, c, d. - GV hỏi thêm HS: + Câu a là câu gì? + Câu e là câu gì? - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, yêu cầu cả lớp nhận xét. - GV chốt: Câu a là câu hỏi; Câu e là câu cảm. Hoạt động 3: Xếp các câu kể ở bài tập 2 vào nhóm thích hợp a. Mục tiêu: Nắm được các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm). b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 3: Xếp các câu kể ở BT2 vào nhóm thích hợp. a. Câu giới thiệu sự vật b. Câu nêu hoạt động. c. Câu nêu đặc điểm. - GV yêu cầu HS giữ nguyên nhóm, thảo luận với các nhiệm vụ: + Đọc lại kết quả của bài tập 2. + Xét lần lượt từng câu, tìm đáp án. - GV gọi đại diện một số nhóm trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án và giải thích: + Câu giới thiệu sự vật là câu b (vì câu b có chứa từ “là”); + Câu nêu hoạt động là câu c (vì câu c có chứa từ chỉ hoạt động “đưa đón”); + Câu nêu đặc điểm là câu d (vì câu d có chứa từ chỉ đặc điểm “già” và “mạnh mẽ”). |
- 1 HS đọc yêu cầu và thông tin của BT 1 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- 2 HS đọc các từ in đậm. - HS nghe GV phổ biến trò chơi.
- Các nhóm nghe GV hướng dẫn và thực hiện.
- HS nghe và chữa bài vào vở.
- 2 HS đọc yêu cầu và thông tin của BT 2. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, hoạt động nhóm để tìm câu trả lời. - HS lắng nghe, lưu ý để tìm câu kể.
- Một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe, chữa bài vào vở.
- 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Cả lớp nhận xét. - HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu của BT 3. Cả lớp đọc thầm theo.
- Các nhóm nghe GV hướng dẫn, thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện một số nhóm trả lời. - HS chốt đáp án cùng GV, chữa bài vào vở. | 6.2.CB1b: HS thực hiện được các thao tác tương tác cơ bản (chạm, vuốt, kéo thả) trên màn hình thiết bị thông minh (IoT) |
| TIẾT 4: LUYỆN VIẾT ĐOẠN | ||
Hoạt động 1: Tìm những câu văn thể hiện cảm xúc với người thân a. Mục tiêu: Nhận biết được câu văn thể hiện cảm xúc để trên cơ sở đó, HS biết viết những câu tương tự. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 2 HS đọc yêu cầu và thông tin của BT 1 trước lớp: Những câu văn nào dưới đây thể hiện cảm xúc với người thân? a. Dương nhìn ông, lòng trào lên cảm xúc yêu thương khó tả. b. Thường ngày, Dương luôn nghĩ ông rất nhanh nhẹn. c. Ông đưa đón nó đi học mỗi khi bố mẹ bận rộn. d. Ông ngoại ơi, cháu yêu ông nhiều lắm! - GV yêu cầu HS tự hoàn thành BT bằng cách: + Đọc kỹ từng câu. + Tìm câu thể hiện cảm xúc. (Câu chỉ cảm xúc thường sẽ chứa những từ ngữ bộc lộ cảm xúc như yêu,thương, nhớ, mong, chờ,... và những từ ngữ nhấn mạnh giúp bộc lộ cảm xúc: lắm, quá, vô cùng, cực kì,...) - GV gọi 3 HS trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án: Có 2 câu thể hiện cảm xúc là a. Dương nhìn ông lòng trào lên cảm xúc yêu thương khó tả và d. Ông ngoại ơi, cháu yêu ông nhiều lắm!. Hoạt động 2: Nói 2 – 3 câu thể hiện cảm xúc của bản thân khi nghĩ về một cử chỉ, việc làm của người thân a. Mục tiêu: Phát triển kĩ năng nói thể hiện tình cảm với người thân. b. Cách thức tiến hành: - GV nêu yêu cầu và gợi ý của BT 2: Nói 2 – 3 câu thể hiện cảm xúc của em khi nghĩ về một cử chỉ, việc làm của người thân. Gợi ý: + Cử chỉ, việc làm nào của người thân gợi cảm xúc cho em? + Em hãy diễn tả cụ thể cảm xúc đó. - GV cho HS làm việc theo cặp, nội dung nói theo 2 gợi ý trong SGK. GV gợi ý cụ thể: Có thể nói những câu như: Em thấy mẹ nấu cơm cho em ăn. Trời nóng, em nhìn thấy giọt mồ hôi trên gương mặt của mẹ. Em yêu mẹ./ Mẹ của em lúc nào cũng tất bật với công việc, hết lau nhà lại giặt quẩn áo. Em rất thương mẹ,... - GV đi từng nhóm, quan sát và hỗ trợ HS. - GV mời đại diện một số nhóm trả lời.
- GV nhận xét, chốt lại những câu đặc biệt nhất. Hoạt động 3: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm của bản thân đối với người thân a. Mục tiêu: Phát triển kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân. b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào những phần đã chuẩn bị từ các BT 1 và 2. GV quan sát HS làm bài, giúp đỡ các em khi cần thiết. Hoạt động 4: Đọc lại đoạn văn đã viết, phát hiện và sửa lỗi a. Mục tiêu: Hoàn thiện đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS tự đọc lại bài của mình và soát lỗi, sửa lỗi. Hoạt động 5: Vận dụng a. Mục tiêu: Tìm đọc được những câu chuyện, bài văn, bài thơ,… về tình cảm giữa những người thân trong gia đình, hoặc tình cảm với mọi vật trong nhà. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu phần Vận dụng: Tìm đọc những câu chuyện, bài văn, bài thơ,… về tình cảm giữa những người thân trong gia đình, hoặc tình cảm với mọi vật trong nhà. + GV sử dụng máy tính chiếu lên màn hình, thao tác mẫu cách gõ từ khóa "truyện ngắn về ông cháu" trên công cụ tìm kiếm, giúp HS hình thành kĩ năng sử dụng môi trường số để tra cứu tài liệu đọc mở rộng. - GV yêu cầu HS: Các em hãy tìm đọc những câu chuyện, bài thơ về tình cảm giữa những người thân trong gia đình, cũng có thể tự đọc văn bản Ông ngoại (Nguyễn Việt Bắc) trong SGK. |
- 2 HS đọc yêu cầu và thông tin của BT 1 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS nghe GV hướng dẫn, hoàn thành BT.
- 3 HS trả lời. - HS lắng nghe, chữa bài vào vở.
- HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý của BT 2 theo GV.
- HS làm việc theo cặp theo hướng dẫn của GV.
- HS làm việc theo cặp.
- Đại diện một số nhóm trả lời. VD: Có một buổi tối em vừa tan lớp học thêm về, trời sắp bão. Hai bố con đội trời mưa như trút nước đi về nhà. Lúc đó em thấy thương và lo cho bố vô cùng, cũng thầm cảm ơn bố về sự kiên cường để đưa em về đến nhà. - HS lắng nghe.
- HS viết đoạn văn.
- HS tự đọc bài của mình, soát lỗi, sửa lỗi.
- 1 HS đọc yêu cầu phần Vận dụng.
- HS lắng nghe, thực hiện. | 1.1.CB1a: HS biết sử dụng công cụ tìm kiếm cơ bản trên môi trường số dưới sự hướng dẫn |
IV. CỦNG CỐ
- GV tổng kết bài học bằng cách nêu câu hỏi, đề nghị HS nói lại những điều HS thích về bài đọc và bài viết: Em nhớ nhất điều gì trong 4 tiết vừa qua?.
- GV lưu ý HS nắm vững kiến thức về từ và câu: từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm; câu kể.
- GV nói thêm: Bài đọc Để cháu nắm tay ông nói về sự xúc động của cô bé Dương khi phát hiện ra người ông mà mình vô cùng yêu quý đã trở nên già yếu; cô bé có một suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở thành người che chở và bảo vệ ông.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV dặn dò HS: Hãy quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những người thân yêu của mình, bởi không ai có thể khỏe mạnh để chăm sóc chúng ta hay ở bên chúng ta mãi mãi. Cha mẹ, ông bà của chúng ta chắc chắn sẽ rất xúc động khi thấy chúng ta biết quan tâm như vậy