Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 30: Những ngọn hải đăng; Ôn chữ viết hoa M N; Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động; Hỏi – đáp ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 30: Những ngọn hải đăng; Ôn chữ viết hoa M N; Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động; Hỏi – đáp .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 30: NHỮNG NGỌN HẢI ĐĂNG (4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Cảm nhận được những khó khăn, vất vả và tinh thần lao động quên mình của những người canh giữ hải đăng; nhận biết được những thông tin đáng chú ý trong bài đọc. Tìm được ý chính của từng đoạn trong bài, nhận biết cách sắp xếp thông tin trong văn bản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bài Những ngọn hải đăng.
- Viết đúng chữ viết hoa M, N cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa M, N.
- Nhận biết được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động trong văn bản, biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi về sự vật, hoạt động được nói đến trong văn bản.
- Bước đầu nhận biết cách viết một lá thư cho người thân.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về một nhân vật được mọi người quý mến, cảm phục).
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Sử dụng thiết bị thông minh quét mã QR truy cập kho học liệu số để xem video mở rộng kiến thức.
- 1.2.CB1b: Thực hiện thao tác điều khiển cơ bản (chạm, phát/tạm dừng) trên màn hình cảm ứng khi xem video học liệu.
- 2.2.CB1a: Sử dụng tính năng chia sẻ tệp tin không dây để gửi sản phẩm học tập cá nhân lên màn hình chung của lớp.
- 3.1.CB1a: Thực hành kĩ năng gõ phím tiếng Việt cơ bản để nhập liệu thông tin vào không gian học tập trực tuyến chung.
- 6.1.CB1a: Khai thác tính năng tìm kiếm bằng giọng nói của trợ lý ảo AI để tra cứu nhanh hình ảnh, thông tin trực quan.
- 6.2.CB1a: Tương tác bằng giọng nói với công cụ bản đồ thông minh (tích hợp AI) để khám phá địa danh thực tế ảo 3D.
3. Phẩm chất
- Hình thành và phát triển tình cảm đối với những người có tinh thần trách nhiệm với công việc chung.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD
- Tranh ảnh minh hoạ bài đọc, tranh ảnh về những người làm việc ở biển đảo ; tranh ảnh về Mũi Né.
- Clip hướng dẫn viết chữ hoa M, N cỡ nhỏ.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
b. Đối với học sinh
- SGK; Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||
TIẾT 1: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||||
TIẾT 2 : VIẾT ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||||
| TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU | ||||||||||||||||
Hoạt động 1: Nhận biết từ chỉ sự vật, hoạt động trong đoạn thơ a. Mục tiêu: Nhận biết được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động trong văn bản. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1: Xếp các từ ngữ in đậm trong đoạn thơ dưới đây vào nhóm thích hợp.
Sáng ra biển hóa trẻ con Sóng lắc ông trời thức dậy Dã tràng cõng nắng lon xon Mắt thụt mắt thò hấp háy.
Đèn biển đêm qua nhấp nháy Bây giờ đứng quấn khăn sương Đoàn tàu thung thăng qua đấy Thả một chuỗi còi thân thương. (Hoài Khánh) - GV nhắc HS chú ý các từ ngữ in đậm. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Làm việc cá nhân: xếp các từ ngữ được in đậm vào 2 nhóm: từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động. + Đối chiếu bài làm với bạn khác. - GV thống nhất đáp án: + Từ ngữ chỉ sự vật: biển, sóng, đèn biển, sương, đoàn tàu. + Từ ngữ chỉ hoạt động: thức dậy, cõng, đứng. Hoạt động 2: Tìm thêm những từ ngữ chỉ sự vật có trong đoạn thơ ở BT 1 a. Mục tiêu: Nhận biết được các từ chỉ sự vật có trong đoạn thơ ở BT 1. b. Cách thức tiến hành: - GV nêu yêu cầu của BT 2: Tìm thêm những từ ngữ chỉ sự vật có trong đoạn thơ trên.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoạt động theo các bước: + Làm việc cá nhân: suy nghĩ, mỗi em tự tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật có trong đoạn thơ. + Làm việc theo nhóm đôi: Từng bạn nêu các từ ngữ mình đã tìm được. Nói đến từ nào thì cả nhóm xác nhận đúng hoặc chưa đúng. GV đi các nhóm, ghi chép kết quả làm bài của các nhóm để chữa chung trước lớp hoặc chữa riêng bài của một số HS làm chưa đúng. - GV tạo một bảng tổng hợp trực tuyến (như Padlet/Jamboard), HS sử dụng kĩ năng gõ phím tiếng Việt để nhập nhanh các từ chỉ sự vật vừa tìm được lên bảng chung của lớp. - GV mời một số HS đọc các từ trong mỗi nhóm đã thống nhất.
- GV nhận xét, chốt đáp án: trẻ con, ông trời, dã tràng, nắng, mắt, khăn, còi. Hoạt động 3: Hỏi – đáp về sự vật, haotj động được nói đến trong đoạn thơ a. Mục tiêu: biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi về sự vật, hoạt động được nói đến trong văn bản. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3 và mẫu: Hỏi - đáp về sự vật, hoạt động được nói đến trong đoạn thơ. Mẫu: (1) - Cái gì lắc ông trời thức dậy? - Sóng lắc ông trời thức dậy. (2) - Dã tràng làm gì? - Dã tràng cõng nắng. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập 3 theo cặp: 1 bạn hỏi, 1 bạn trả lời, sau đó đổi vai. - GV khen ngợi các cá nhân hoặc nhóm làm đúng yêu cầu, làm việc tích cực (đưa ra được câu hỏi và câu trả lời dựa vào bài thơ). - GV chốt:
|
- 2 HS đọc yêu cầu của BT 1. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS chú ý. - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, chữa bài vào vở.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Một số HS đọc các từ trong mỗi nhóm đã thống nhất. - HS lắng nghe, chữa bài vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu của BT 3 và mẫu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, chữa bài vào vở.
| 3.1.CB1a: HS thực hành kĩ năng gõ phím tiếng Việt cơ bản để nhập liệu thông tin vào không gian học tập trực tuyến chung. | ||||||||||||||
| TIẾT 4: LUYỆN VIẾT ĐOẠN | ||||||||||||||||
Hoạt động 1: Đọc bức thư và trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của một bức thức, nắm bắt được nội dung của bức thư trong bài và trả lời được các câu hỏi liên quan. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và đọc bức thư trước lớp. GV yêu cầu cả lớp đọc thàm các câu hỏi bên dưới bức thư trước khi bạn đọc yêu cầu và bức thư: Đọc bức thư dưới đây và trả lời câu hỏi.
a. Bạn Nga viết thư cho ai? b. Dòng đầu bức thư ghi những gì? c. Đoạn nào trong thư là lời hỏi thăm? d. Đoạn nào trong thư là lời Nga kể về mình và gia đình? e. Nga mong ước điều gì? Nga chúc chú thế nào? - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm làm việc: + Từng bạn suy nghĩ để tự trả lời các câu hỏi của bài tập. + Nhóm trưởng nêu từng câu hỏi và mời các bạn trả lời. + Cả nhóm nhận xét. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài trên bảng lớp: a. Nga viết thư cho chú Thành. b. Dòng đầu bức thư ghi địa điểm, thời gian viết thư. c. Lời hỏi thăm có ở đoạn: “Dạo này chú có khoẻ không ạ? Ở Trường Sa mùa này có mưa bão nhiều không chú?” d. Đoạn Nga kể về mình và gia đình: “Chú Thành ơi, cả nhà mình đều khoẻ... nhắc đến chú đấy.” e. Nga mong ước được ra đảo thăm chú Thành. Nga chúc các các chú bộ đội đảo Trường Sa luôn mạnh khoẻ. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn: Em muốn viết thư cho ai? Trong thư, em sẽ viết những gì? a. Mục tiêu: Trao đổi được về nội dung người nhận bức thư và nội dung của bức thư mà bản thân muốn viết, muốn gửi. b. Cách thức tiến hành: - GV nêu yêu cầu bài tập 2 và dành thời gian cho HS suy nghĩ và trả lời: Trao đổi với bạn: Em muốn viết thư cho ai? Trong thư, em sẽ viết những gì?. - GV nói HS có thể trao đổi ý kiến với bạn.
- GV mời một số HS phát biểu ý kiến trước lớp.
- GV nhận xét, yêu cầu HS viết vào vở những điều mình muốn viết trong thư (như ý kiến đã phát biểu trong nhóm hoặc trước lớp). Hoạt động 3: Thực hành viết một đoạn trong bức thư. a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết và biết cách viết một lá thư. b. Cách thức tiến hành: - GV nhắc HS thực hiện yêu cầu của bài tập 3: Dựa vào những điều trao đổi với bạn ở bài tập 2, viết 3 – 4 câu hỏi thăm tình hình của người nhận thư. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau đó tự soát và sửa lỗi. - GV hướng dẫn HS, sau khi viết xong và gõ lại đoạn văn ngắn lên ứng dụng soạn thảo của máy tính bảng, HS sử dụng tính năng chia sẻ tệp không dây (Bluetooth/LAN) để nộp bài thẳng lên máy tính của GV, GV chọn ngẫu nhiên vài đoạn chiếu lên bảng chữa lỗi. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về một nhân vật được mọi người quý mến, cảm phục). b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng: Em hãy tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ... về một nhân vật được mọi người quý mến, cảm phục (như ví dụ trong SGK); có thể trao đổi với người thân về nhân vật trong bài đọc. |
- HS đọc BT 1 theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp, cả lớp nghe, nhận xét. - HS lắng nghe, chữa bài vào vở.
- HS nghe GV nêu yêu cầu của BT2, suy nghĩ để trả lời. - HS trao đổi ý kiến với bạn. - Một số HS phát biểu ý kiến trước lớp. VD: Em muốn viết thư cho ông ngoại. Trong thư, em sẽ hỏi thăm sức khỏe của ông và kể cho ông nghe những bức tranh em mới vẽ để tặng ông. - HS thực hiện.
- HS thực hiện yêu cầu của BT 3.
- HS làm việc cá nhân, sau đó tự soát và sửa lỗi.
- HS lắng nghe, thực hiện. | 2.2.CB1a: HS sử dụng tính năng chia sẻ tệp tin không dây để gửi sản phẩm học tập cá nhân lên màn hình chung của lớp. | ||||||||||||||
IV. CỦNG CỐ
- GV tổng kết, nêu câu hỏi xem HS nhớ nhất điều gì.
- Khắc sâu nội dung: Câu chuyện về Những ngọn hải đăng giúp ta cảm nhận công việc vất vả của những người gác đèn biển; học cách viết một bức thư hỏi thăm người thân và ôn luyện từ chỉ sự vật/hoạt động.
V. DẶN DÒ
- Kể cho người thân nghe chuyện Những ngọn hải đăng.
- Tìm đọc các tư liệu mở rộng như đã hướng dẫn.
- Xem trước bài tiếp theo trong SGK – Bài 31: Người làm đồ chơi.