Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Ôn tập giữa học kì 1

Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Ôn tập giữa học kì 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (7 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nhận biết được được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

  • Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng trong 1 phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật.
  • Viết đúng bài chính tả theo hình thức nghe - viết (đoạn trích trong bài thơ Vẽ quê hương), trong khoảng 15 phút. Viết được đoạn văn kể về một ngày ở trường của em hoặc nêu cảm nghĩ của em về một người bạn.
  • Nói được một cách ngắn gọn về những điểm thú vị của một bài thơ, câu chuyện đã đọc; biết trình bày suy nghĩ riêng của mình về ngôi trường của mình hoặc một ngôi trường mơ ước.
  • Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất (theo trường nghĩa Nhà trường); phân biệt được câu kể, câu cảm và cầu hỏi; biết cách dùng đúng các dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.

Năng lực số:

  • 6.1.CB1: Nhận biết được máy móc (AI) có khả năng tổng hợp giọng nói và tạo dựng hình ảnh minh họa dựa trên văn bản mô tả.
  • 6.2.CB1: Thực hiện được các thao tác tương tác trực quan cơ bản (chạm, vuốt, kéo thả, điền kí tự) trên màn hình thiết bị thông minh (IoT).
  • 4.1.CB1: Có ý thức tự giác duy trì tư thế và khoảng cách mắt an toàn khi sử dụng thiết bị số.

3. Phẩm chất

- Có ý thức học tập tích cực.

- Yêu con người, trường lớp, quê hương, đất nước.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD
  • Tranh ảnh minh họa các bài đọc từ tuần 1 đến tuần 8, tranh minh họa bài đọc Cô giáo tí honVẽ quê hương.
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

b. Đối với học sinh

  • SGK 
  • Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1 – 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3 – 4

Hoạt động 1: Trò chơi: Tìm điểm đến của các bạn nhỏ trong các bài học

a. Mục tiêu: Vận dụng nội dung trong các bài đọc, hoàn thành yêu cầu tìm điểm đến của các bạn nhỏ trong các bài đọc đó.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT 1: Trò chơi : Tìm điểm đến của các bạn nhỏ trong các bài đọc dưới đây.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để hoàn thành BT.

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.

   

- GV và HS thống nhất đáp án:

(1) Bạn Sơn trong bài Ngày gặp lại - (c) Về quê với ông bà

(2) Bạn nhỏ trong bài Cánh rừng trong nắng - (a) Thăm rừng Trường Sơn

(3) Bạn nhỏ trong bài Tập nấu ăn - (d) Vào bếp cùng mẹ

(4) Bạn nhỏ trong bài Nhật kí tập bơi - (g) Đến bể bơi học bơi

(5) Bạn Thắng trong bài Lần đầu ra biển - (b) Ra biển Quy Nhơn

(6) Bạn Diệu trong bài Tạm biệt mùa hè - (e) Ra vườn hái quả và đi chợ cùng mẹ

Hoạt động 2: Trong các bài đọc trên, em thích trải nghiệm của bạn nhỏ nào nhất? Vì sao?

a. Mục tiêu: Phát triển kĩ năng nói cho HS.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của BT 2: Trong các bài đọc trên, em thích trải nghiệm của bạn nhỏ nào nhất? Vì sao?.

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu. GV khuyến khích HS thể hiện quan điểm và khả năng nói của mình trước lớp.

- GV cho các nhóm bình chọn, tìm ra bạn nói xuất sắc nhất.

- GV động viên các bạn, đặc biệt là những bạn có ý tưởng mới mẻ.

Hoạt động 3: Giải ô chữ

a. Mục tiêu: Ôn tập lại các kiến thức tiếng Việt về từ và câu đã học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu HS giữ nguyên nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:

+ Đọc 10 câu hỏi ứng với 10 ô trống. Có thể làm lần lượt theo thứ tự từ câu 1 đến câu 10, cũng có thể bỏ qua khi gặp câu khó, rồi sau đó quay lại. (Ở đây đã có 2 câu làm mẫu).

+ Điền từ dự kiến vào ô trống.

+ Đoán từ hàng dọc.

+ Cùng thi xem nhóm nào giải nhanh nhất.

- GV cho các nhóm xung phong lên điền trên bảng.

+ GV trình chiếu bảng ô chữ lên màn hình tương tác; mời đại diện HS chạy lên bục dùng ngón tay chạm vào các ô trống (tương tác IoT) để điền kí tự chữ cái giải mã từ khóa.

   

- GV nhận xét, chốt đáp án:

+ Ô chữ hàng ngang:

(1) nghe(2) cảm(3) phẩy(4) chê
(5) dấu câu(6) chấm(7) cùn(8) chấm than
(9) hỏi chấm(10) đèn

+ Ô chữ hàng dọc màu cam: Em yêu mùa hè.

Hoạt động 4: Mỗi câu trong mẩu chuyện dưới đây thuộc kiểu câu nào?

a. Mục tiêu: Nhận biết được các kiểu câu theo mục đích nói: câu kể, câu hỏi, câu khiến.

b. Cách thức tiến hành:

- GV gọi 1 – 2 HS đọc yêu cầu và toàn bộ câu chuyện của BT 4: Mỗi câu trong mẩu chuyện dưới đây thuộc kiểu câu nào?

(1) Hai cậu bé nói chuyện với nhau:

(2) Đố cậu, bệnh sốt xuất huyết lây qua đường nào?

(3) Theo tớ, qua đường hàng không, cậu ạ.

(4) Ôi trời! (5) Sao lại qua đường đó?

(6) Vì muỗi vằn sa khi hút máu xong sẽ bay đi truyền bệnh từ người này sang người khác mà.

(Sưu tầm)

- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:

+ Đọc lại từng câu.

+ Thảo luận để tìm đáp án cho mỗi câu.

- GV gọi đại diện nhóm trình bày.

- GV và HS cùng góp ý, nhận xét, thống nhất đáp án.

CâuKiểu câu
(1) Hai cậu bé nói chuyện với nhau.Câu kể
(2) Đố cậu, bệnh sốt xuất huyết lây qua đường nào?Câu hỏi
(3) Theo tớ, qua đường hàng không, cậu ạ.Câu kể
(4) Ôi trời!Câu cảm
(5) Sao lại qua đường đó?Câu hỏi
(6) Vì muỗi vằn sau khi hút máu xong sẽ bay đi truyền bệnh từ người này sang người khác mà.Câu kể

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc thầm yêu cầu BT 1.

- HS thảo luận theo cặp để hoàn thành BT.

- Một số HS trình bày bài trước lớp. Cả lớp nghe, nhận xét.

- HS chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc to yêu cầu BT 2, cả lớp đọc thầm theo.

   

- 2 – 3 HS phát biểu.

   

   

- Các nhóm bình chọn.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

- HS nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

   

   

- Các nhóm xung phong lên điền bài làm trên bảng.

- HS chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 1 – 2 HS đọc BT 4 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.

- HS chữa bài vào vở.

6.2.CB1c: HS thực hiện được các thao tác tương tác trực quan cơ bản (chạm, vuốt, kéo thả, điền kí tự) trên màn hình thiết bị thông minh (IoT)

   

TIẾT 5

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 6 – 7

A. HOẠT ĐỘNG ĐỌC

Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu: Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm câu chuyện Cô giáo tí hon. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong bài.

b. Cách thức tiến hành:

- GV dẫn dắt: Tiết này chúng ta sẽ luyện đọc và luyện đọc – hiểu.

Đọc thành tiếng

- GV nhắc HS các bước chuẩn bị đọc thành tiếng:

+ GV có thể mở một đoạn audio ngắn do AI (AI Text-to-Speech) tạo ra đọc mẫu bài "Vẽ quê hương" với nhịp điệu thơ 4 chữ chuẩn xác, cho HS thấy AI có thể đọc diễn cảm các tác phẩm văn học.

+ Chú ý đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nghen, bắt chước, trâm bấu, dòm, ngọng líu, núng nính,...). Có thể giải thích thêm từ “dòm”. “Dòm” có nghĩa là nhìn, trông.

+ Đọc diễn cảm cả bài.

- GV mời 1 - 2 HS xung phong đọc cả bài.

   

Trả lời câu hỏi

- GV nhắc HS các bước chuẩn bị trả lời các câu hỏi:

+ Tìm đoạn văn/ câu văn có chứa nội dung/ chi tiết/ từ ngữ trả lời cho câu hỏi.

+ Đọc thầm lại đoạn văn/ câu văn, trả lời câu hỏi.

- Với mỗi câu hỏi, GV mời 1-2 HS trả lời.

- GV nhận xét, thống nhất đáp án với HS:

a. Mấy chị em chơi trò gì?

Mấy chị em chơi trò dạy học/ đi học.

b. Trong câu chuyện trên, em thích bạn nào nhất?

HS trả lời theo suy nghĩ riêng của mình. GV có thể hỏi thêm: Vì sao em thích bạn đó nhất?

Hoạt động 2: Đọc – hiểu

a. Mục tiêu:

Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ Vẽ quê hương. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc.

- Sắp xếp được các từ ngữ vào nhóm thích hợp: từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động.

- Chọn được dấu câu thích hợp cho câu, đoạn văn.

b. Cách thức tiến hành:

- GV nhắc HS các bước chuẩn bị thực hiện yêu cầu đọc hiểu:

+ Đọc thầm bài thơ Vẽ quê hương.

+ Đọc thầm từng câu hỏi.

+ Đối với 3 câu hỏi đầu tiên, xem lại bài thơ để tìm những câu thơ/ đoạn thơ chứa nội dung trả lời. Đọc thầm câu thơ/ đoạn thơ đó, trả lời câu hỏi bằng lời hoặc loại trừ các phương án sai (đối với câu hỏi lựa chọn đáp án).

- GV mời 1-2 HS trả lời mỗi câu hỏi.

- GV nhận xét, chốt đáp án với HS:

Dưới đây là đáp án cho bài 2: kiểm tra đọc - hiểu (bài thơ Vẽ quê hương).

a. Chiếc bút chì của bạn nhỏ được tả như thế nào?

Chiếc bút chì có 2 đầu, 2 màu khác nhau: xanh và đỏ.

b. Kể tiếp các từ chỉ màu sắc được nói đến trong bài.

- xanh, xanh tươi, xanh mát, xanh ngắt

- đỏ, đỏ thắm, đỏ tươi, đỏ chót

c. Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh quê mình rất đẹp?

(HS có thể tự chọn 1 phương án hoặc nêu ý kiến khác theo suy nghĩ riêng của mình)

d. Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp.

- Từ ngữ chỉ sự vật: bút chì, cây gạo, làng xóm, bức tranh

- Từ ngữ chỉ hoạt động: tô, vẽ, gọt

e. Điền dấu câu thích hợp.

Bức tranh của bạn nhỏ có nhiều cảnh vật: làng xóm, sông máng, trường học, trời mây,...

B. HOẠT ĐỘNG VIẾT

a. Mục tiêu:

Viết đúng bài chính tả theo hình thức nghe – viết (đoạn trích trong bài Vẽ quê hương), trong khoảng 15 phút.

- Viết được đoạn văn kể về một ngày ở trường của em hoặc nêu cảm nghĩ của em về một người bạn.

b. Cách thức tiến hành:

BT1:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT 1 trước lớp: Nghe – viết: Vẽ quê hương (từ đầu đến Em tô đỏ thắm).

- Trước khi HS viết, GV chiếu đoạn thơ lên màn hình lớn và nhắc nhở toàn lớp điều chỉnh tư thế ngồi thẳng lưng, tay cầm bút chuẩn, duy trì khoảng cách mắt an toàn với màn hình số để bảo vệ cột sống và thị lực.

- GV lưu ý HS:

+ Viết hoa những chữ cái đầu dòng, đầu câu

+ Các câu thơ phải được viết thẳng hàng với nhau.

+ Lưu ý các từ ngữ như: sông máng, bát ngát, xanh ngắt,…

- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS viết vào vở.

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.

   

- GV yêu cầu HS đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra bài bạn, nhận xét, góp ý.

- GV nhận xét bài chính tả của một số HS, khen ngợi cả lớp.

BT 2:

- GV mời 2 HS đọc yêu cầu và nội dung của BT 2.

   

   

   

- GV hướng dẫn HS:

+ Hình thức một đoạn văn.

+ Dựa vào các gợi ý trong từng phần a. hay b. để viết đoạn văn.

- GV chấm một số bài văn của HS, nhận xét và khen ngợi.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

- HS lắng nghe, lưu ý, phát âm theo GV.

   

   

   

   

   

   

   

- 1 – 2 HS đọc bài trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.

- HS lắng nghe, lưu ý.

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi.

- HS thống nhất đáp án cùng HS.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, lưu ý.

   

   

   

   

   

   

   

   

- 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.

- HS nghe, chữa bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc yêu cầu BT 1 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.

- HS lắng nghe, lưu ý.

   

   

   

   

- HS nghe – viết.

- HS nghe GV đọc lại bài để soát lỗi.

- HS đổi chéo vở cho nhau.

- Cả lớp lắng nghe.

   

   

- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung của BT 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

- HS viết bài xong, đem nộp cho GV chấm và nghe nhận xét từ GV.

6.1.CB1b: HS nhận biết được máy móc (AI) có khả năng tổng hợp giọng nói và tạo dựng hình ảnh minh họa dựa trên văn bản mô tả

4.1.CB1a: HS có ý thức tự giác duy trì tư thế và khoảng cách mắt an toàn khi sử dụng thiết bị số

IV. CỦNG CỐ

  • GV nhận xét về kết quả ôn tập tuần 9: Sau bài học này, chúng ta đã:
    • Nhắc lại tên và nội dung của các bài đọc đã học.
    • Biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc cá nhân: Chia sẻ về bài đọc em thích nhất và mong muốn về ngôi trường của em.
    • Ôn tập các kiến thức tiếng Việt: từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; dấu câu;
    • Luyện tập viết đoạn văn.
    • Ôn tập về đọc – hiểu bài đọc.
    • Nghe – viết chính tả: Vẽ quê hương (từ đầu đến Em tô đỏ thắm).
  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV dặn dò HS:
  • Ôn tập lại các nội dung đã học.
  • Đọc trước bài 17: Ngưỡng cửa

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay