Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 16: Lít
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 16: Lít. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 16 : LÍT
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Bước đầu nhận biết, cảm nhận biểu tượng về dung tích qua so sánh lượng nước nhiều hơn, ít hơn.
- Nhận biết, cảm nhận về biểu tượng đơn vị đo dung tích lít (l).
- Đọc, viết tắt kí hiệu lít, thực hiện được phép cộng, phép trừ với đơn vị lít.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến so sánh, tính toán với đơn vị đo dung tích lít (l).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
- Năng lực mô hình hóa toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
Năng lực riêng:
- Thông qua hoạt động khám phá (nhận biết, so sánh), hình thành kiến thức mới (hình thành biểu tượng, cảm nhận về dung tích và số đo dung tích lít), HS phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học.
- Thông qua hoạt động giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến phép tính về lít, trình bày, diễn đạt nói, viết khi trả lời các câu hỏi, HS được phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề toán học.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LÍT
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV dẫn dắt HS vào bài học. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS chăm chú lắng nghe, tiếp thu. | - 6.2.CB1b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
2. KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượng đơn vị đo lít. - Biết đọc, viết tắt đơn vị đo lít. b. Cách thức tiến hành: a) GV đặt câu hỏi: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy so sánh lượng nước trong bình và trong cốc.
+ Lượng nước trong bình rót ra được bao nhiêu cốc nước đầy?
b) GV giới thiệu đơn vị đo (chuẩn) về dung tích: ca 1l, chai 1l (nếu ca hoặc chai này chứa đầy nước, ta có lượng nước trong chai hoặc ca là 1 lít). - GV hướng dẫn HS cách đọc, viết tắt đơn vị đo dung tích lít: lít (l) - HS đồng thanh. - GV lấy can đựng nước rót ra đầy 2 ca 1l, ta được 2l nước (GV thực hiện các thao tác rót nước trên vật thật để HS quan sát). |
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe và tiếp nhận kiến thức. - HS chú ý, ghi vở và đồng thanh.
- HS chú ý quan sát, lắng nghe để nhận biết dung tích của can nước.
| |
3. HOẠT ĐỘNG a. Mục tiêu: - Làm các bài tập nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượng đơn vị đo lít. - Củng cố cách đọc, viết tắt đơn vị đo lít. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS đọc tìm hiểu bài tập 1 và xác định yêu cầu. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh (đổ nước ở ca 1l sang đầy một chai và một cốc), so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả lời đúng. Bước 2: Hoạt động cặp đôi. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án của nhau.
- GV mời 2 HS đứng tại chỗ trình bày miệng kết quả của mình.
- GV chốt đáp án.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cá nhân - GV hướng dẫn HS biết viết các số đo (theo cách đọc các đơn vị đo đó). - Từ cách đọc, GV yêu cầu HS tự viết số đo vào ô có dấu “?” ứng với số lít ghi ở mỗi đồ vật. Bước 2: Hoạt động cặp đôi - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe câu trả lời của mình.
- GV mời 1 - 2 HS trình bày câu trả lời.
- GV chốt đáp án, nhận xét thái độ làm việc của các HS, tuyên dương những HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những nhóm HS chưa ra kết quả chính xác.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Bước 1: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS quan sát tranh rồi nêu, viết số cốc nước vào ô có dấu “?” tương ứng ở mỗi câu a và b (nhẩm ra kết quả). - Ở câu b: GV yêu cầu HS trình bày dưới dạng bài toán có lời văn và ghi kết quả vào ô có dấu “?”. Bước 2: Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, suy nghĩ hoàn thành - GV mời 2 HS trình bày câu trả lời.
- Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học). |
- HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. - HS chú ý nghe và suy nghĩ làm bài.
- HS thảo luận, trình bày kết quả cho nhau nghe và thống nhất đáp án. - HS giơ tay phát biểu, trình bày kết quả: B. Chai đựng ít hơn 1l nước. Vì 1l chứa đầy một chai và một cốc nên chai chứa ít hơn 1l nước. - HS sửa sai.
- HS chú ý lắng nghe và suy nghĩ hoàn thành bài.
- HS trao đổi, nói cho nhau nghe đáp án của mình và thống nhất đáp án. - HS giơ tay phát biểu, trả lời:
- HS chú ý lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe và hoàn thành bài.
- HS suy nghĩ lời giải và phép tính.
- HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe bài làm của mình. Kết quả: a) Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc. b) Lượng nước bình B nhiều hơn bình A là: 6- 4= 2 (cốc) Đáp số: 2 cốc nước.
|
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

