Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 18: Luyện tập chung
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 18: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 18 : LUYỆN TẬP CHUNG
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết, cảm nhận được về khối lượng, dung tích; thực hiện được các phép tính cộng, trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (1).
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo ki-lô-gam và lít.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
- Năng lực mô hình hóa toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
Năng lực riêng:
- Thông qua giải các bài toán (phân tích tình huống, để bài, diễn đạt nói ; viết trình bày bài giải,...), HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV dẫn dắt HS vào bài học. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS chăm chú lắng nghe, tiếp thu. | - 6.2.CB1b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. | |||||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm, hoàn thành BT1 - GV tổ chức chia lớp thành 3 nhóm, suy nghĩ và hoàn thành bảng nhóm theo sự phân công sau:
- HS các nhóm treo bảng, GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV chốt đáp án, nhận xét chung cả lớp, tuyên dương những nhóm HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những nhóm HS còn mắc sai sót.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cá nhân - GV nêu câu chuyện từ bức tranh chơi cầu thăng bằng này để dẫn ra đố vui về cân nặng của chó, thỏ, gà, và yêu cầu HS tự tìm cách giải quyết vấn đề nêu ra: “Cho biết: 1 con thỏ nặng bằng 2 con gà (cầu thứ nhất); 1 con chó nặng bằng 2 con thỏ (cầu thứ hai). Hỏi 1 con chó nặng bằng mấy con gà?”. Bước 2: Hoạt động cặp đôi - GV cho HS hoạt động cặp đôi, trao đổi và kiểm tra chéo đáp án. - GV mời 2 HS trình bày đáp án (GV hỏi tại sao biết được như vậy để HS giải thích).
- GV chữa bài, đánh giá.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề thông qua yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” - GV hướng dẫn HS nêu tóm tắt, sau đó yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo nhau. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải.
- GV chữa bài, lưu ý HS lỗi sai.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành bài tập 4 ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV. - Các nhóm thảo luận hoàn thành bài vào bảng nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả và cách làm của nhóm mình. Các nhóm khác chú ý nhận xét. - Các nhóm lắng nghe, chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
- HS suy nghĩ và định hướng làm bài.
- HS trao đổi, nói cho nhau nghe đáp án của mình. - HS giơ tay, trình bày câu trả lời: a) Con thỏ nặng bằng 2 con gà. b) Con chó nặng bằng 4 con gà. Vì: 1 con thỏ nặng bằng 2 con gà nên 2 con thỏ nặng bằng 4 con gà (2 + 2 = 4). Mà 1 con chó nặng bằng 2 con thỏ. Vậy 1 con chó nặng bằng 4 gà. - HS lưu ý chỉnh sửa nếu sai.
- HS chú ý lắng nghe và thực hiện các yêu cầu.
- HS suy nghĩ lời giải và phép tính.
- HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe bài làm của mình. Kết quả: Tóm tắt: Ô tô mua: 25 l xăng Xe máy mua: 3 l xăng Cả hai xe mua: ... lít xăng? Bài giải: Cả hai người mua được số lít xăng là: 25 + 3 = 28 (l) Đáp số: 28 lít xăng. - HS chú ý lắng nghe và chữa bài.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|