Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 25: Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 25: Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ Đề 5: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG
BÀI 25 : ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG, ĐƯỜNG THẲNG,
ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan.
- Đọc được tên điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong cho trước.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản liên quan đến hình phẳng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
- Năng lực mô hình hóa toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
Năng lực riêng:
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh điểm, đoạn thẳng, liên hệ nhận dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hoá toán học.
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1. ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - Nhận biết đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng; gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ cho trước. - Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng trong thực tế. b. Cách thức tiến hành: - GV sử dụng phần mềm vẽ một số điểm, đoạn thẳng, yêu cầu HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó để củng cố kiến thức đã học. - Sau khi nhắc lại nội dung đã học (điểm, đoạn thẳng), GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong phần khám phá, hỏi HS xem trên bảng có những gì, hay tranh vẽ gắn trên bảng vẽ những gì, hình ảnh về điểm và đoạn thẳng có trong bức tranh đó không? - Dựa vào nội dung ghi trên bảng và bóng nói của Việt, GV giới thiệu đường thẳng, đường cong. - GV sử dụng phần mềm vẽ thêm một số đường thẳng, đường cong (có thể dùng các chữ cái trong hình vẽ đó), giới thiệu tên gọi của một số ví dụ về từng loại đường cho HS. - GV yêu cầu HS gọi tên các đường thẳng và đường cong còn lại trên màn hình. - Phân biệt đoạn thẳng và đường thẳng: GV gợi ý HS quan sát một đoạn thẳng và đường thẳng ở trên màn hình, yêu cầu HS trao đổi với bạn tìm sự khác nhau giữa chúng (vị trí của các điểm trên đoạn thẳng và đường thẳng). - GV kể câu chuyện sau giúp HS phân biệt được đoạn thẳng và đường thẳng: Ngày xửa ngày xưa, ở một vùng đất nọ có một cô bé dễ thương tên là Điểm. Điểm ham học hỏi và thích khám phá. Nếu Điểm bắt gặp một đường thẳng, cô bé ấy sẽ hỏi: “Tên bạn là gì nhỉ? Bạn đến từ đâu? Sao bạn dài quá vậy?... Một ngày nọ, Điểm chợt nghĩ: “Làm sao mình có thể học được tất cả mọi thứ nếu cứ ngồi ở nhà mãi thế này? Nếu mình có một chuyến du hành thì sẽ tốt hơn đúng không nhỉ? “Và rất nhanh chóng, cô bé bắt đâu chuyến đi của mình bằng cách đi bộ dọc theo một đường thẳng. Điểm đi mãi, đi mãi cho đến khi thấm mệt. Cô bé dừng lại và tự hỏi: “Mình có thể đi được bao xa nhỉ? Và đường thẳng này bao giờ mới kết thúc vậy?? Nghe tới đây, đường thẳng cười lớn: “Ôi, cô bé Điểm ngốc nghếch ơi! Cậu sẽ chẳng bao giờ đi tới điểm kết thúc được đâu. Tại sao ư? Vì đường thẳng không có điểm kết thúc. “Ô, vậy thì tớ sẽ quay lại đường cũ. Có vẻ như tớ đã đi sai đường rồi! Bé Điểm than thở. “Theo hướng ngược lại sao? Cũng vậy cả thôi. Cậu sẽ chẳng bao giờ tìm được điểm bắt đầu hay điểm kết thúc đâu. Vì một đường thẳng thì không có điểm đầu và cũng chẳng có điểm cuối” Bé Điểm nghe vậy, buồn râu: “Vậy tớ nên làm gì đây? Tớ có nên tiếp tục chuyến đi này không? “Thôi được rồi, cậu cứ tiếp tục chuyến đi của cậu. Nếu cậu không muốn đi mãi như thế, mình sẽ gọi Kéo đến giúp cậu.” “Ồ! Bé Điểm mừng rỡ. “Nhưng tại sao chúng ta lại cần sự giúp đỡ của Kéo?". Ngay lập tức, Kéo xuất hiện và cắt đường thẳng tại một điểm. “Thật tuyệt! Bé Điểm reo lên: “Vậy là chúng mình có điểm bắt đầu rồi. Cậu thật tốt. Cảm ơn Kéo nhé! Nhân tiện, cậu hãy giúp tớ cắt thêm một điểm kết thúc ở phía bên kia nhé” “Được thôi!”, Kéo nói rồi nhẹ nhàng cắt thêm một điểm. “Thật thú vị! Bé Điểm hào hứng. “Nhưng mà cậu đã làm gì với đường thẳng của tớ vậy? Điểm đâu và điểm kết thúc ư? Cái đó gọi là gì nhỉ? “Đó là một đoạn thẳng. Một đoạn thẳng có điểm bắt đâu và điểm kết thúc, còn đường thẳng thì không.”. - GV sử dụng phần mềm vẽ một đường thẳng, rồi chấm lên đó hai điểm hay chính là chia đường thẳng đó thành ba khúc, trong đó khúc giữa chính là đoạn thẳng - có điểm đầu và điểm cuối. - GV hướng dẫn HS nhận biết và gọi tên ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh được vẽ. Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng (hoặc một đoạn thẳng). - Sau đó, GV gợi ý HS quan sát xung quanh, tìm ví dụ về các đoạn thẳng, đường thẳng (đường, đường dây điện ở ngoài đường,...), đường cong, ba điểm thẳng hàng (như ba bạn ngồi cùng bàn,...) trong thực tế. (GV có thể tìm kiếm hình ảnh ví dụ trên Internet để HS dễ hình dung) |
- HS quan sát, giơ tay và đọc tên các điểm, đoạn thẳng.
- HS quan sát, chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV.
- HS chú ý nghe và tiếp nhận kiến thức.
- HS quan sát, lắng nghe và tiếp nhận kiến thức.
- HS gọi được tên các đường thẳng, đường cong trên bảng. - Cặp đôi hoạt động, trao đổi đáp án.
- HS nghe câu chuyện, hứng thú và phân biệt được đoạn thẳng, đường thẳng.
- HS quan sát, chú ý lắng nghe, tiếp nhận kiến thức.
- HS quan sát, chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin.
- HS quan sát, suy nghĩ, tìm và nêu ví dụ về đoạn thẳng, đường thẳng trong thực tế đời sống.
| - 5.2.CB1b: HS biết được có thể sử dụng phần mềm để vẽ hình trong học tập. - 1.1.CB1b: HS nhận biết được một số ví dụ về đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng thông qua việc quan sát hình ảnh trên Internet. |
2. HOẠT ĐỘNG a. Mục tiêu - Củng cố, nhận biết và gọi tên đường thẳng, đường cong và xác định ba điểm thẳng hàng. - Giúp HS liên hệ kiến thức đã học về đường thẳng, đường cong và ba điểm thẳng hàng với thực tế. Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc tên các đường thẳng, đường cong trong hình vẽ. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, chỉ và đọc cho nhau nghe tên các đường thẳng, đường cong. - GV mời 2 - 3 HS trình bày câu trả lời, sau đó yêu cầu các HS khác nhận xét.
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi hay mắc.
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm, hoàn thành BT2 - GV cho HS tìm hiểu, xác định yêu cầu đề bài tập 2. - GV yêu cầu HS xác định ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ. - GV hướng dẫn: Nếu ba điểm đó cùng nằm trên một đoạn thẳng hay đường thẳng thì ba điểm đó thắng hàng và ngược lại. - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập bằng cách điền Đ, S vào “?” - GV mời 1 – 2 HS trình bày đáp án. - GV chữa bài và lưu ý với HS về cách thức xác định ba điểm thẳng hàng: Vẽ một đường thẳng đi qua hai điểm bất kì và quan sát xem điểm còn lại có nằm trên đường thẳng vừa vẽ hay không.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV cho HS tìm hiểu, xác định yêu cầu đề bài tập 3. - GV yêu cầu HS xác định ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ và kể tên ba điểm thẳng hàng đó. - GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. - GV chữa bài và lưu ý lại cho HS về cách thức xác định ba điểm thẳng hàng như bài tập 2. - Mở rộng: GV chuẩn bị những đoạn dây dài, xác định thử xem ba bạn bất kì có thẳng hàng hay không (tại vị trí ngồi hiện tại) bằng cách để hai bạn ở xa nhau nhất cầm hai đầu dây, nếu dây chạm vào bạn còn lại (ở giữa hai bạn) thì ba bạn đó thẳng hàng và ngược lại.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - GV cho HS đọc, tìm hiểu bài 4. - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh và xác định theo yêu cầu đề. - GV gợi ý HS giải thích câu trả lời đưa ra về ba sự vật (ba cái cây) thẳng hàng dựa vào đường kẻ trên sân. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe. - GV mời 2 - 3 HS trình bày câu trả lời. - Mở rộng: GV có thể đặt thêm câu hỏi như yêu cầu HS tìm thêm một số điểm, đoạn thẳng có trong hình vẽ.
- Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học.
Nhiệm vụ 5: Thực hiện BT trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Tên của đoạn thẳng được tạo thành bằng cách nối điểm B với điểm C là gì? A. Đoạn thẳng AB B. Đường thẳng BC C. Đoạn thẳng BC D. Điểm B Câu 2: Hình vẽ sau có tất cả bao nhiêu đoạn thẳng?
A. 2 đoạn thẳng B. 3 đoạn thẳng C. 4 đoạn thẳng D. 1 đoạn thẳng Câu 3: Bạn Rô-bốt dùng một chiếc thước kẻ có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng AB. Vạch số 0 cm trùng với điểm A, điểm B trùng với vạch chỉ số 5 trên thước. Hỏi đoạn thẳng AB dài bao nhiêu xăng-ti-mét? A. 5 cm B. 6 cm C. 4 cm D. 0 cm Câu 4: Trên bảng của lớp học, cô giáo vẽ hình ảnh một chiếc cầu vồng bắc qua con đường thẳng. Cô giáo nói: "Cầu vồng có dạng một đường cong". Trong các hình dưới đây, hình nào có chứa đường cong? A. Một cây thước kẻ đặt thẳng B. Một đoạn thẳng nối hai điểm D và E C. Một sợi dây nhảy mà bạn nhỏ đang quất lên cao D. Một vạch kẻ đường thẳng tắp Câu 5: Trên một chiếc thước kẻ đặt nghiêng, bạn Kiến thấy các điểm A, B, C cùng nằm sát trên mép thước. Khi dùng một chiếc thước khác đặt ngang, bạn Kiến thấy các điểm D, E, G cùng nằm sát trên mép thước đó. Nhận định nào dưới đây là sai? A. Ba điểm A, B, C thẳng hàng B. Ba điểm D, E, G thẳng hàng C. Điểm D, E, G cùng nằm trên một đường thẳng D. Ba điểm A, B, D thẳng hàng - GV truy cập trang web https://www.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 26 – Đường gấp khúc. Hình tứ giác. |
- HS quan sát và đọc tên các điểm, đoạn thẳng.
- HS trao đổi cặp đôi, chỉ và đọc cho nhau nghe và thống nhất đáp án.
- HS giơ tay trình bày câu trả lời. HS khác chú ý nghe và nhận xét. Kết quả: + Các đường thẳng: DE, BC + Các đường cong: x, y - HS nghe và chỉnh sửa.
- HS đọc, xác định yêu cầu đề.
- HS quan sát hình vẽ, suy nghĩ và xác định. - HS lắng nghe, tiếp nhận và định hướng làm bài.
- HS tự hoàn thành bài tập. Kết quả: a) Đ; b) S
- HS nghe, chữa bài và tiếp nhận kiến thức.
- HS đọc, xác định yêu cầu đề.
- HS quan sát, suy nghĩ và xác định ba điểm thẳng hàng, hoàn thành bài. Ba điểm thẳng hàng trong hình là; (A, H, M); (B, M, C).
- HS nghe và thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS đọc, xác định yêu cầu đề - HS quan sát tranh và hoàn thành bài tập. - HS nghe và định hướng hoàn thành bài.
- HS trao đổi cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án và thống nhất đáp án. - HS xung phong trả lời câu hỏi. Các HS khác chú ý nghe và nhận xét. Kết quả:
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
Đáp án: Câu 1: C Câu 2: B Câu 3: A Câu 4: C Câu 5: D
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm.
- HS chú ý lắng nghe.
|
2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. |

