Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 28: Luyện tập chung

Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 28: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 28: LUYỆN TẬP CHUNG

(1 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

  • Nhận biết được điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan.
  • Nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh.
  • Tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các cạnh.
  • Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ dài đường gấp khúc.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
  • Năng lực mô hình hóa toán học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
  • Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
  • Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
  • Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 

Năng lực riêng: 

  • Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hoá toán học.
  • Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.

Năng lực số:

  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
  • 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV dẫn dắt HS vào bài học.

   

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

   

- HS chăm chú lắng nghe, tiếp thu.

- 6.2.CB1b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

- Nhận biết được điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan.

- Nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh; tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng.

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi xác định tính đúng (Ð) hoặc sai (S) của mỗi câu.

- GV tạo 4 câu Quiz dạng lựa chọn Đúng/Sai trên phần mềm Wordwall.

- GV chốt đáp án, nhận xét chung cả lớp, tuyên dương những HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS còn mắc sai sót.

   

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ đoạn thẳng trong SGK và kể tên các đoạn thẳng trong hình vẽ đó.

- GV mời 2 HS trình bày đáp án.

   

- Mở rộng: GV sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ thêm hình với 3 điểm không thẳng hàng (đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng) hay 4 điểm thẳng hàng, yêu cầu HS kể tên các đoạn thẳng trong hình vẽ.

- GV chữa bài, đánh giá.

   

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

- GV hướng dẫn HS cách đếm lần lượt sao cho không bỏ sót, không trùng lặp.

- GV cho HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo nhau.

- GV yêu cầu 2 HS trình bày câu trả lời.

- Mở rộng: GV yêu cầu đếm số đoạn thẳng trong hình vẽ.

   

   

- GV chữa bài, lưu ý HS lỗi sai.

   

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành bài tập 4

- GV yêu cầu HS quan sát, kể tên các nhóm ba bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ và giải thích dựa vào những đường kẻ trên sân nơi các bạn đang đứng.

- GV cho HS trao đổi cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của mình.

- GV mời 2 HS trình bày câu trả lời.

   

   

   

- GV chữa bài, chốt đáp án.

   

Nhiệm vụ 5: Hoàn thành bài tập 5

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện hoàn thành bài tập.

   

   

- HS giơ tay trình bày kết quả.

a) Đ; b) Đ; c) S; d) Đ.

- HS chú ý nghe, sửa lại và rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

- HS quan sát hình vẽ và kể tên các đoạn thẳng trong hình vẽ.

   

- HS giơ tay trình bày kết quả:

Các đoạn thẳng là: MN; NP; MP.

- HS thực hiện yêu cầu của GV.

   

   

   

   

- HS nghe và chữa bài.

   

   

- HS thực hiện đếm và điền số vào dấu “?” hoàn thành bài.

- HS trao đổi cặp đôi, thống nhất đáp án.

- HS giơ tay trình bày đáp án.

a) Có 2 hình tứ giác gồm 7 đoạn thẳng.

 b) Có 3 hình tứ giác gồm 9 đoạn thẳng.

- HS chữa bài và rút kinh nghiệm.

   

   

- HS suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập) trong lớp học.

- 5.2.CB1b: HS biết được có thể sử dụng phần mềm để vẽ hình trong học tập; HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay