Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 31: Thực hành và trải nghiệm xem đồng hồ, xem lịch
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 31: Thực hành và trải nghiệm xem đồng hồ, xem lịch. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 31 : THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
XEM ĐỒNG HỒ, XEM LỊCH
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Thực hành đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 12, số 3, số 6.
- Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng.
- Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
- Năng lực mô hình hóa toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
Năng lực riêng:
- Qua quá trình phân tích, thảo luận và lập thời gian biểu cá nhân, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra, HS phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM XEM ĐỒNG HỒ
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM XEM LỊCH
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH a. Mục tiêu: - Thực hành xem lịch tháng: + Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng; liên hệ giữa các khái niệm “hôm qua”, “hôm nay” và “ngày mai”. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 3, quan sát tờ lịch và trả lời các câu hỏi, hoàn thành bài tập 1.
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày kết quả của nhóm mình. - Mở rộng: GV cùng HS liên hệ với những tiết học trên thời khoá biểu, kể tên các môn học ứng với mỗi ngày được đề cập ở trên. - GV chữa bài và lưu ý những lỗi HS mắc.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV yêu HS quan sát tranh, đọc tìm hiểu đề. - GV cho HS hoạt động nhóm 3 thực hiện hoàn thành bài tập 2. - GV mời 2 - 3 nhóm trình bày đáp án.
- Mở rộng: + GV đặt thêm một số câu hỏi về những ngày dịp lễ đặc biệt diễn ra trong tháng năm. - GV chữa bài, giới thiệu ngắn gọn cho HS ý nghĩa của những ngày đặc biệt được đề cập và nhận xét quá trình hoạt động của HS, tuyên dương các nhóm hoạt động sôi nổi, tích cực.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV yêu HS quan sát tranh, đọc tìm hiểu đề. - GV cho HS hoạt động nhóm 3 thực hiện hoàn thành bài tập 3. - GV mời 2 - 3 nhóm trình bày đáp án.
- Mở rộng: + GV đặt thêm một số câu hỏi về những hoạt động diễn ra vào cuối năm học của HS, GV có thể cùng HS nhắc lại một số kỉ niệm đáng nhớ trong khoảng thời gian này ở cuối lớp 1 (kể về hoạt động tổng kết, đi chơi cùng lớp, nghỉ hè cùng gia đình,...) - GV chữa bài, nhận xét quá trình hoạt động của HS, tuyên dương các nhóm, các cá nhân hoạt động sôi nổi, tích cực. |
- HS đọc và xác định yêu cầu đề. - HS thực hiện thảo luận nhóm, quan sát lịch và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK để hoàn thành bài tập. - HS giơ tay trình bày kết quả.
- HS trao đổi, giơ tay trả lời câu hỏi.
- HS chú ý nghe, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm.
- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài. - HS quan sát tờ lịch trao đổi, thảo luận hoàn thành bài tập 2. - HS giơ tay trình bày kết quả: + Tháng 5 có 31 ngày. + Tháng 5 có 5 ngày thứ 3, đó là ngày: 3; 10; 17; 24; 31. + Ngày 19 tháng 5 là ngày thứ năm.
- HS giơ tay trả lời câu hỏi của GV.
- HS chữa bài, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức và rút kinh nghiệm.
- HS đọc, xác định yêu cầu đề. - HS thực hiện trao đổi cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - HS giơ tay trình bày kết quả: a) Các ngày còn thiếu trong tờ lịch 6 là: 1; 6; 7; 8; 18; 26. b) + Ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6 là thứ tư. + Thứ năm tuần trước là ngày 9 tháng 6, thứ năm tuần sau là ngày 23 tháng 6.
- HS trả lời câu hỏi và chia se với các bạn về kì nghỉ hè của mình.
- HS chữa bài và rút kinh nghiệm.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng đọc ngày, tháng và tìm hiểu tờ lịch tháng cho HS. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Để chuẩn bị cho buổi thực hành làm "Mô hình đồng hồ", cô giáo yêu cầu học sinh chuẩn bị một số đồ dùng. Đồ dùng nào dưới đây không cần thiết để làm mặt và kim đồng hồ? A. Giấy bìa màu cứng B. Một bình đựng 1 l nước C. Kéo cắt giấy và bút màu D. Một chiếc khuy bấm (hoặc tăm tre nhỏ) để làm trục quay Câu 2: Bạn Rô-bốt tự làm một mô hình đồng hồ rồi xoay kim ngắn chỉ vào giữa số 8 và số 9, kim dài chỉ đúng vào số 6. Hỏi mô hình đồng hồ của Rô-bốt đang chỉ mấy giờ? A. 8 giờ 30 phút B. 9 giờ 30 phút C. 6 giờ 40 phút D. 8 giờ 6 phút Câu 3: Nhìn vào tờ lịch "Tháng 1" dưới đây, bạn Mai thấy ngày đầu tiên của năm mới (Ngày Tết Dương lịch 1 tháng 1) rơi vào thứ mấy trong tuần? Lịch Tháng 1:
A. Thứ Ba B. Thứ Tư C. Thứ Sáu D. Thứ Năm Câu 4: Trong tiết thực hành trải nghiệm, tổ của Việt bắt đầu làm mô hình đồng hồ lúc 2 giờ chiều (14 giờ) và hoàn thành xong lúc 3 giờ chiều (15 giờ). Hỏi tổ của Việt đã làm mô hình đó trong bao lâu? A. 30 phút B. 2 giờ C. 15 phút D. 1 giờ Câu 5: Kế hoạch hoạt động trải nghiệm "Chào Xuân 2026" của trường tiểu học được diễn ra liên tục từ thứ Hai ngày 5 tháng 1 đến hết thứ Sáu cùng tuần đó. Hỏi ngày cuối cùng của chuỗi hoạt động trải nghiệm này là ngày mùng mấy tháng 1? A. Ngày 7 tháng 1 B. Ngày 8 tháng 1 C. Ngày 9 tháng 1 D. Ngày 10 tháng 1 - GV truy cập trang web https://www.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 32 – Luyện tập chung. |
Đáp án: Câu 1: B Câu 2: A Câu 3: D Câu 4: D Câu 5: C
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm.
- HS chú ý lắng nghe.
|
2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. |