Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 32: Luyện tập chung

Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 32: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 32 : LUYỆN TẬP CHUNG

(1 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

  • Nhận biết được về ngày - tháng, ngày - giờ, giờ - phút; đọc được giờ đồng hồ trong các trường hợp đã học; xem được tờ lịch tháng.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
  • Năng lực mô hình hóa toán học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
  • Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
  • Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
  • Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 

Năng lực riêng: 

  • Qua hoạt động quan sát, hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra, HS phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn để.

Năng lực số:

  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
  • 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV dẫn dắt HS vào bài học.

   

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

   

- HS chăm chú lắng nghe, tiếp thu.

- 6.2.CB1b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

a. Mục tiêu:

- Cùng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6.

- Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng hồ điện tử và mô tả hoạt động tranh

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

- GV và HS sử dụng mô hình đồng hồ để giải quyết bài toán này. 

   

   

   

   

   

- Mở rộng: GV nêu thêm các câu hỏi sau (tuỳ trình độ của HS):

+ Kim dài chạy tiếp đến số 7, 8, … , rồi đến số 12 thì sao? Khi đó kim ngắn chỉ số mấy? Và lúc đó là mấy giờ?

+ Vẫn là chiếc đồng hồ ban đầu, khi kim ngắn quay đủ một vòng thì đó là lúc mấy giờ?

- GV chốt đáp án, nhận xét chung cả lớp, tuyên dương những HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS còn mắc sai sót.

   

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3, quan sát các ảnh chụp của Rô - bốt và trả lời các câu hỏi hoàn thành bài tập.

- GV mời đại diện HS 2 nhóm trình bày câu trả lời.

   

   

   

   

   

- Mở rộng: GV cùng HS tìm hiểu một số thông tin về văn hoá, những địa điểm nổi tiếng tại mỗi miền đất nước được đề cập trong bài.

- GV chữa bài, đánh giá.

   

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

- Đầu tiên, GV cho HS quan sát tranh và đồng hồ cho trước để biết thời gian mỗi bạn ghé thăm Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam.

- Tiếp theo, dựa vào thời gian mở cửa của bảo tàng, HS cho biết bạn nào được vào thăm bảo tàng (người thăm quan phải đến trong thời gian mở cửa của bảo tàng).

- Mở rộng: GV vẽ một số đồng hồ thể hiện thời gian ghé thăm bảo tàng gắn với một số HS trong lớp và đặt câu hỏi tương tự.

- GV chữa bài, lưu ý HS lỗi sai.

   

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành bài tập 4

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

   

- HS sử dụng mô hình đồng hồ, thực hiện các thao tác theo yêu cầu của GV và hoàn thành câu hỏi.

Kết quả: Trong hình vẽ, đồng hồ chỉ 3 giờ 15 phút. Vậy khi kim dài chạy qua số 4, số 5 rồi đến số 6 thì đồng hồ chỉ 3 giờ 30 phút.

- HS thực hiện các thao tác và trả lời câu hỏi của GV.

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý nghe, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

- HS trao đổi, thảo luận nhóm quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi hoàn thành bài tập.

- HS giơ tay trình bày câu trả lời:

+ Rô-bốt ghé thăm Mù Cang Chải vào ngày 30 tháng 8.

+ Rô-bốt ghé thăm chợ nổi Năm Căn vào ngày 21 tháng 8.

+ Rô-bốt ghé thăm Huế vào ngày 13 tháng 8.

- HS trao đổi, chia sẻ hiểu biết của mình về các địa điểm nổi tiêng và trình bày trước lớp.

   

- HS  nghe và chỉnh sửa.

   

   

- HS nhìn đồng hồ và quan sát tranh.

   

   

- HS hoàn thành bài bằng cách trả lời câu hỏi.

   

   

-  HS quan sát và hoàn thành yêu cầu của GV.

   

- HS chữa bài và chỉnh sửa lỗi sai.

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

   

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay