Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ Đề 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I
BÀI 33: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
TRONG PHẠM VI 20, 100
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
- Năng lực mô hình hóa toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
Năng lực riêng:
- Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Ôn tập, cùng cố các kiến thức và kĩ năng liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 20; vận dụng giải các bài toán thực tế. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS tìm hiểu Bài 1. - Yêu cầu HS tính nhẩm kết quả phép tính ở mỗi sọt, rồi tìm tất cả các số ghi trên quả bưởi là kết quả của mỗi phép tính đó, từ đó tìm được số quả bưởi tương ứng để cho vào sọt (A, B, C hoặc D). - GV tạo bảng bằng phần mềm (Liveworksheets, Canva,…) sau đó yêu cầu HS hoàn thành bảng theo yêu cầu. - GV nhận xét, chốt đáp án. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS tìm hiểu bài 2. - Yêu cầu HS tính nhẩm kết quả phép tính rồi nêu, viết dấu so sánh (>; <; =) thích hợp vào ô có dấu “?”. Bước 2: Hoạt động cặp đôi - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe kết quả của mình và thống nhất đáp án với nhau. - GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày miệng kết quả của mình cho mỗi ý. (GV yêu cầu HS giải thích vì sao viết được dấu so sánh đó). - GV chốt đáp án, tuyên dương những HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS làm chưa đúng.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS tìm hiểu Bài 3. - GV yêu cầu HS quan sát đĩa cân bên trái, tính nhẩm hai túi gạo có 12 kg, sau đó quan sát ba túi gạo (1, 2, 3) đã cho, xem có hai túi nào trong ba túi có tổng số gạo là 12 kg. Từ đó lựa chọn được 2 túi gạo thích hợp (theo yêu cầu đề bài). Bước 2: Hoạt động nhóm - GV hoạt động cặp đôi, trao đổi đáp án và thống nhất câu trả lời. - GV mời 1 - 2 HS đứng tại chỗ trình bày miệng kết quả và cách làm của mình - GV chốt đáp án, nhận xét thái độ học của các HS, tuyên dương các HS tích cực, hăng hái.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề thông qua yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” - GV hướng dẫn HS nêu tóm tắt, sau đó yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo nhau. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải.
- GV chữa bài, lưu ý HS lỗi. |
- HS đọc, xác định yêu cầu đề. - HS chú ý nghe, nắm được yêu cầu đề và định hướng làm bài.
- HS giơ tay trình bày kết quả
- HS chữa bài và chỉnh sửa.
- HS đọc, xác định yêu cầu bài 2. - HS thực hiện tính nhầm và hoàn thành bài.
- HS hoạt động cặp đôi, trao đổi chéo đáp án.
- HS giơ tay, trình bày kết quả
- HS chữa bài, sửa sai.
- HS đọc, xác định yêu cầu đề. - HS quan sát và hoàn thành bài.
- HS hoạt động cặp đôi, tranh luận và thống nhất đáp án. - HS giơ tay, trình bày kết quả.
- HS chữa bài và chỉnh sửa.
- HS chú ý lắng nghe và thực hiện các yêu cầu.
- HS suy nghĩ lời giải và phép tính.
- HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe bài làm của mình. Kết quả: Tóm tắt: Sáng bán được: 11 máy tính. Chiều bán được ít hơn sáng: 3 máy tính. Buổi chiều bán được: ... máy tính? Bài giải: Số máy tính buổi chiều cửa hàng bán được là: 11 – 3 = 8 (máy tính) Đáp số: 8 máy tính. - HS chú ý lắng nghe và chữa bài.
|
2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập) trong lớp học. |
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 100; vận dụng giải bài toán thực tế liên quan. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - Câu a: GV yêu cầu thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính. HS tính nhẩm, tìm ra kết quả rồi nêu (viết) vào ô có dấu “?” thích hợp. - Câu b: GV yêu cầu HS tính được tổng các số hạng bằng nhau (để chuẩn bị học phép nhân sau này), thực hiện từ trái sang phải. - GV mời đại diện 2 -4 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV yêu cầu HS quan sát các số trong bảng đã cho (các số liên tiếp từ 11 đến 45 viết thành 5 hàng, 7 cột). Từ đó tìm các số thích hợp để trả lời theo yêu cầu của mỗi câu a, b, c. - GV cho HS hoạt động cặp đôi hoàn thành bài toán. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả. - GV chữa và chốt đáp án đúng, tuyên dương những bạn làm nhanh và đúng, động viên các bạn chưa ra được kết quả chính xác.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề thông qua yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” - GV hướng dẫn HS nêu tóm tắt, sau đó yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo nhau. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải.
- GV chữa bài, lưu ý HS lỗi.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - GV yêu cầu HS phát hiện và nêu lại quy luật dạng bài tập tháp số. - GV yêu cầu hoạt động cặp đôi hoàn thành bài. - GV mời 2- 3 HS trình bày câu trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương các bạn làm đúng, nhanh và chính xác; khích lệ những bạn còn mắc lỗi sai.
Nhiệm vụ 5: Thực hiện BT trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Kết quả của phép tính 14 – 6 bằng bao nhiêu? A. 8 B. 9 C. 7 D. 18 Câu 2: Số thích hợp để điền vào dấu hỏi chấm (?) trong phép tính dưới đây là bao nhiêu? 61 – 25 = 3? A. 5 B. 6 C. 4 D. 7 Câu 3: Dấu so sánh thích hợp để điền vào chỗ trống là dấu nào? 35 + 8 … 46 – 2 A. > B. = C. < D. Không so sánh được Câu 4: Bạn Rô-bốt chơi trò chơi hái nấm. Rô-bốt hái được hai cây nấm ghi hai số là 38 và 27. Để tính tổng hai số trên cây nấm mà mình hái được, Rô-bốt cần viết kết quả là bao nhiêu? A. 65 B. 55 C. 615 D. 11 Câu 5: Trên một chiếc tàu lượn siêu tốc mang số 50, các toa tàu nhỏ phía sau ghi các phép tính. Toa tàu nào dưới đây ghi phép tính có kết quả không bằng số 50 trên thân tàu chính? A. Toa màu đỏ ghi 42 + 8 B. Toa màu xanh dương ghi 59 – 9 C. Toa màu vàng ghi 100 – 50 D. Toa màu xanh lá ghi 63 – 23 - GV truy cập trang web https://www.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 34 – Ôn tập hình phẳng. |
- HS thực hiện tính toán theo hướng dẫn, tìm ra kết quả.
- HS giơ tay trình bày kết quả.
- HS chữa bài và chỉnh sửa.
- HS quan sát bảng, trao đổi, thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi hoàn thành bài.
- HS giơ tay trình bày kết quả.
- HS chữa bài và rút kinh nghiệm.
- HS chú ý lắng nghe và thực hiện các yêu cầu.
- HS suy nghĩ lời giải và phép tính.
- HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe bài làm của mình. Kết quả: Tóm tắt: Thanh gỗ dài: 92 cm. Cưa đi một đoạn dài: 27 cm. Thanh gỗ còn lại dài: ... cm? Bài giải: Thanh gỗ còn lại dài số xăng – ti - mét là: 92 – 27 = 65 (cm) - HS chú ý lắng nghe và chữa bài.
- HS nêu được quy luật và áp dụng hoàn thành bài. - HS trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS giơ tay trình bày kết quả. - HS chữa bài, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm.
Đáp án: Câu 1: A Câu 2: B Câu 3: C Câu 4: A Câu 5: D
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm.
- HS chú ý lắng nghe.
|
2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. |