Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 41: Phép chia
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 41: Phép chia. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 41: PHÉP CHIA (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết kháo niệm ban đầu về phép chia, đọc và viết phép chia
- Biết từ phép nhân viết được phép chia tương ứng, từ đó tính được một số phép chia đơn giản dựa vào phép nhân tương ứng
- Vận dụng giải một số bài tập về phép nhân, chia với số đo đại lượng, giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng: Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực số:
- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng trò chơi trên màn hình/bảng tương tác).
- 5.3.CB1a: Xác định được các công cụ và công nghệ số đơn giản có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức (Sử dụng máy tính bỏ túi/ứng dụng tính toán).
- 6.1.CB1b: Nhớ lại được các ứng dụng đơn giản của AI trong cuộc sống hàng ngày (Nhận biết trợ lý ảo có thể hỗ trợ tính toán).
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI (Tương tác bằng giọng nói với trợ lý ảo).
3. Phẩm chất
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Bộ đồ dùng Toán học 2, một số hình ảnh phóng to trong SGK
- Máy chiếu, TV, máy tính
- SGK, SBT, giáo án
2. Đối với học sinh
-Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1: PHÉP CHIA | ||
I. KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS nhận biết phép chia, biết cách viết phép chia b. Cách thức tiến hành: Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video - GV nêu ra “tình huống”: a) Có 6 quả cam chia đều vào 3 đĩa. Hỏi mỗi đĩa có mấy quả cam b) Có 6 quả cam chia vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả. Hỏi được mấy đĩa cam như vậy? - GV hướng dẫn cách làm với mỗi trường hợp như trong SGK - GV mở loa lớn, bật Google Assistant trên điện thoại và mời 1 HS lên ra lệnh giọng nói: "Sáu chia ba bằng mấy?". Bước 2: Hoạt động cặp đôi – Hoạt động cá nhân - GV cho HS vận dụng ngay kiến thức, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Bài toán a hỏi gì, bài toán b hỏi gì? Điểm giống nhau giữa hai bài toán ? - GV mời đại diện một vài HS trình bày câu trả lời. - GV yêu cầu các HS khác nhận xét và chốt đáp án. - GV yêu cầu HS nêu nhận xét và chốt đáp án.
|
- HS xem video
- HS nghe GV giới thiệu - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán a hỏi số cam trong mỗi đĩa, bài toán b hỏi số đĩa có được khi chia số cam thành 3 phần + Giống: đều thực hiện phép chia - Đại diện HS nói to vào điện thoại - HS lắng nghe câu trả lời của AI và xác nhận kết quả đúng Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. - HS nhận biết, nghe GV kết luận
|
1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video. 6.2.CB1b: HS thực hiện thao tác cơ bản (ra lệnh bằng giọng nói) với công cụ AI (trợ lý ảo) để kiểm tra kết quả phép chia vừa hình thành. |
II. Hoạt động a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào các bài thực hành. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT1 ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
|
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | ||
LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hệ thống bài tập vận dụng, thực hành và bổ sung, phát triển, giúp HS củng cố kiến thức về phép chia b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát tia số và hướng dẫn HS làm bài. - GV giới thiệu ứng dụng Máy tính (Calculator). GV hướng dẫn HS bấm Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. - GV giao thêm bài toán mở và yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thành bài toán:
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV cho HS quan sát mẫu yêu cầu HS làm bài cá nhân - GV mời đại diện 2 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - GV hỏi thêm HS: Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài và hướng dẫn cách làm Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành bài 3 ra nháp. - GV cho HS hoạt động cặp đôi nói cho nhau nghe. - GV mời một số HS phát biểu trả lời. - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng. - Gv có thể củng cố lại: Có 5 x 4 = 20 -> 20 : 5 = 4 và 20 : 4 = 5 hoặc 2 x 10 = 20 -> 20 : 2 = 10 Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài và hướng dẫn cách làm Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS cần trả lời được câu hỏi: cho biết gì, hỏi gì, tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải - 1 HS lên bảng trả lời, các HS khác làm vào vở - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng.
|
- HS quan sát, chú ý lắng nghe. - HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV. - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. - HS giơ tay phát biểu, trả lời:
- HS giơ tay trình bày đáp án: a. 2 cm x 5 = 10 cm 10 cm : 5 = 2 cm b. 2 kg x 3 = 6 kg 6 kg : 3 = 2 kg c. 2 l x 4 = 8 l 8 l : 4 = 2 l
- HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài tập - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. - HS chú ý lắng nghe để biết cách lập. - HS dưới sự hướng dẫn của GV, thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án. - HS giơ tay trình bày đáp án: a. 20 : 5 = 4 b. 20 : 4 = 5 c. 20 : 2 = 10 - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời: Giải: Số túi gạo là: 20 : 5 = 4 (túi) Đáp số: 4 túi gạo |
5.3.CB1a: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận biết cách sử dụng công cụ số đơn giản (máy tính) để kiểm tra mối quan hệ ngược giữa phép nhân và phép chia. |
VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Ôn tập củng cố kiến thức bằng cách áp dụng giải bài tập ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||

