Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 43: Bảng chia 2

Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 43: Bảng chia 2. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 43: BẢNG CHIA 2 ( 2 tiết) 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2; viết, đọc được bảng chia 2
  • Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm
  • Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2

2. Năng lực:

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận

Năng lực riêng: Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học

Năng lực số:

  • 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng trò chơi trên màn hình/bảng tương tác)
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.

3. Phẩm chất

  • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
  • Phát triển tư duy toán cho học sinh

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Máy chiếu, TV, máy tính
  • SGK, SBT, KHBD
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ đồ dùng Toán học 2, GV có thể chuẩn bị hình phóng to bảng chia 2 hoặc chiếu lên bảng

2. Đối với học sinh

  • Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: BẢNG CHIA 2 

I. KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu: 

Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

- HS biết cách lập bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết, đọc bảng chia 2

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video 

- GV nêu ra “tình huống”: “Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có 8 quả cam/ 8 quả cam chia vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả. Được 4 đĩa cam như vậy”

- Dưới sự hướng dẫn của GV, một HSđại diện sử dụng điện thoại thông minh/máy tính bảng, bấm vào biểu tượng micro và thực hiện được các thao tác cơ bản với công cụ AI bằng cách dùng giọng nói hỏi trợ lý ảo: "Trợ lý ơi, 8 chia 2 bằng mấy?". Cả lớp cùng nghe AI đọc kết quả để đối chiếu với phép tính vừa lập, tạo sự hứng thú tiếp nhận kiến thức mới.

- Hai bài toán trên ta có 2 phép toán: phép nhân 2 x 4 = 8 và phép chia 8 : 2 = 4

a. - Từ một phép nhân trong bảng nhân 2, hình thành một phép chia trong bảng chia 2, chẳng hạn: 2 x 4 = 8 thì 8 : 2 = 4

b. Từ bảng nhân 2 lập bảng chia 2: Gv có thể cho HS nêu bảng nhân 2 (trong SGK), rồi nêu một vài phép chia tương ứng, sau đó cho HS hoàn thiện các phép tính còn lại trong bảng chia 2

- GV cho HS nhận biết, đọc, viết được các phép chia trong bảng chia 2, bước đầu cho HS cách ghi nhớ bảng chia 2

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video  

   

   

- HS nghe GV giới thiệu

   

   

   

   

   

   

- HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét.

   

   

   

- HS nhận biết, nghe GV kết luận

   

   

   

   

   

- HS nghe, quan sát, đọc đồng thanh và ghi nhớ

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.

   

II. HOẠT ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng vào tính nhẩm và giải bài toán có liên quan đến các phép chia trong bảng chia 2

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Bước 1: Hoạt động cả lớp

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP 

LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hệ thống bài tập vận dụng, thực hành và bổ sung, phát triển, giúp HS củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2; củng cố thực hiện tính trường hợp có hai hoặc ba dấu phép tính, vận dụng tính nhẩm và giải bài toán có lời văn.

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu HS: Dựa vào bảng nhân 2, bảng chia 2 để tìm tích (câu a) hoặc thương (câu b) rồi nêu, viết số thích hợp vào ô có dấu “?” trong bảng

Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 vào vở.

- GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo.

- GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời.

- GV giao thêm bài toán mở và yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thành bài toán:

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu HS: Tính nhẩm (dựa vào bảng nhân 2, chia 2), tìm được số thích hợp với hình có dấu “?” ở mỗi câu a và b

- GV gợi ‎ý: trường hợp có nhiều dấu phép tính, HS cần tính từ trái sang phải (như dạng bài này thì tính theo chiều mũi tên) 

Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả và chốt đáp án.

-   GV mời đại diện 2 HS trả lời. 

- GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu HS: Tính nhẩm các phép tính (dựa vào bảng nhân 2, bảng chia 2), tìm các phép tính ở con cá có kết quả là số ghi ở con mèo, từ đó trử lời theo yêu cầu ở mỗi câu a và b

Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- GV yêu cầu HS: Suy nghĩ hoàn thành bài 3 ra nháp.

- GV cho HS: Hoạt động cặp đôi nói cho nhau nghe.

- GV mời một số HS phát biểu trả lời.

- GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

- GV yêu cầu HS: Giải bài toán có lời văn. 

- HS cần phân tích đề bài (cho biết gì, hỏi gì?), tính phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải. 

- HS có thể trình bày nhiều cách giải khác nhau

- GV nhận xét đáp án, cho điểm HS

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát, chú ý lắng nghe.

   

   

   

   

- HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV.

- HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo.

- HS giơ tay phát biểu, trả lời:

   

   

   

   

   

- HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV.

- HS suy nghĩ và làm bài ra nháp.

- Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa cho nhau.

- HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời:

kenhhoctap

   

   

   

   

   

- HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu cầu đề bài

- HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi tìm ra đáp án.

- HS giơ tay phát biểu, đại diện một vài HS trình bày câu trả lời.

a. Con mèo số 2 câu được 2 con cá, con mèo số 4 câu được 2 con cá, con mèo số 8 câu được 2 con cá, con mèo số 5 câu được 3 con cá 

b. Con mèo số 10 câu được nhiều cá nhất

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

- HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu cầu đề bài.

- HS giơ tay phát biểu

Cách 1: 

Số đôi đũa có là: 12 : 2 = 6 (đôi)

Mỗi người một đôi đũa. Vậy gia đình nhà Mai có 6 người

Đáp số: 6 người

Cách 2: 

Số người trong gia đình Mai là:

12 : 2 = 6 (người)

Đáp số 6 người

 

VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay