Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1 000
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1 000. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000
+ Đặt tính theo cột dọc;
+ Từ phải qua trái, cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vị đã học.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
Năng lực riêng: Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 6.2.CB1: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản.
3. Phẩm chất
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Bộ thẻ (ô vuông) biểu điển 100 đơn vị, 10 đơn vị và số đơn vị lẻ.
- Nên chuẩn bị hình phóng to phần khám phá; bài 3 tiết 1, bài 5 tiết 2, bài 4 và bài 5 tiết 3.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |
TIẾT 1: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |||
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | |||
LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố và hoàn thiện kĩ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có nhớ 1 trăm) các số có ba chữ số trong phạm vi 1000. HS thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1-2: Hoàn thành BT1-BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - Ở BT1, GV yêu cầu HS: Thực hiện kĩ thuật tính phép cộng (có nhớ 1 trăm) theo mẫu. Sau đó cho HS thực hành làm các câu a và b rồi chữa - Ở BT2, GV yêu cầu HS: Đặt tính rồi tính. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV cho HS: Tự làm bài rồi chữa bài - GV yêu cầu HS: Suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 vào vở. - GV cho HS: Hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - GV mời đại một số HS lên bảng làm bài Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 GV hướng dẫn HS: Tính nhẩm theo mẫu. Đối với phép cộng: “300 + 700” thì nhẩm là “3 trăm cộng 7 trăm; coi “trăm” là đơn vị, sẽ được “10 trăm” Mà “10 trăm là 1 000” do đó “300 + 700 = 1 000” . Yêu cầu HS tính nhầm tương tự với các phép tính còn lại. - HS thực hiện bài tập cá nhân
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Đọc đề bài và phân tích đề bài - GV yêu cầu HS: Giải và trình bày bài giải toán có lời văn Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV cho HS: Thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả và chốt đáp án. - GV mời đại diện 1 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - GV có thể giới thiệu thêm: vào mùa xuân, đàn sếu di cư có thể bay được đến 650 km trong 8 giờ đến 10 giờ
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV gợi cách làm, thực hiện từng phép tính trên các bóng đèn, sau đó tìm bóng đèn ra kết quả đọc giống với cách đọc ghi trên nguồn điện (ở đây là ắc-quy) Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS: Suy nghĩ hoàn thành bài 5 ra nháp. - GV cho HS: Hoạt động cặp đôi nói cho nhau nghe. - GV mời một số HS phát biểu trả lời. - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng.
|
- HS quan sát, chú ý lắng nghe. - HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV. - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. - HS giơ tay phát biểu, trả lời
- HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. - HS chú ý lắng nghe để biết cách lập. - HS dưới sự hướng dẫn của GV, thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án. - HS giơ tay trình bày đáp án: - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. - Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa cho nhau. - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời: Ngày thứ hai đàn sếu bay được số ki-lô-mét là: 248 + 70 = 318 (km) Đáp số : 318 km - HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu cầu đề bài. - HS trao đổi, thảo luận nhóm tìm ra đáp án. - HS giơ tay phát biểu, đại diện một vài HS trình bày câu trả lời. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Đáp án: Chọn B | ||
VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức b. Cách thức tiến hành: Bài tập: Một nhà máy sáng nay sản xuất được 169 chiếc bánh mì tròn và 803 chiếc bánh mì dẹt. Hỏi sáng nay nhà máy sản xuất được tất cả bao nhiêu chiếc bánh mì? Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Đọc đề bài và phân tích đề bài - GV yêu cầu HS: Giải và trình bày bài giải toán có lời văn Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả và chốt đáp án. - GV mời đại diện 1 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng |
- HS đọc đề bài - HS thảo luận cặp đôi Đáp án: Tất cả số bánh mì nhà máy sản xuất được là: 803 + 169 = 972 (cái) Đáp số: 972 bánh mì | ||
| TIẾT 3: LUYỆN TẬP |
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..