Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 69: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 69: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 69: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 (3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực hiện được phép cộng phép trừ các số trong phạm vi 100.
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải).
- Thực hiện được việc cộng, trừ nhâm (có số tròn chục) trong phạm vi 100.
- So sánh được các số trong phạm vi 100. Giải được bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
Năng lực riêng:
- Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp và hợp tác
- Qua giải bài toán thực tiên liên quan đến phép công phép trừ sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề và hình thành cho HS phẩm chất nhân ái (yêu thương quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình).
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản
- 6.1.CB1b: Nhớ lại được các ứng dụng đơn giản của AI trong cuộc sống hàng ngày
3. Phẩm chất
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Bộ đồ dùng Toán học 2
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1: LUYỆN TẬP | ||
HOẠT ĐỘNG a. Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100; thực hiện được cộng, trừ nhẩm; so sánh được các số trong phạm vi 100; giải được bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Bước1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Tính nhẩm nhanh các phép tính - Để tăng tính tương tác, GV sử dụng điện thoại mở loa ngoài, gọi 1 HS lên bấm micro và đọc to 1 phép tính (Ví dụ: "70 trừ 30 bằng mấy?") để hỏi Trợ lý ảo AI (Google Assistant). AI sẽ đọc to kết quả "40". GV giải thích: "Các em thấy không, Trí tuệ nhân tạo có thể nhẩm số tròn chục rất nhanh. Lớp mình ai nhẩm nhanh như AI nào?". Bước 2: Hoạt động cá nhân - Củng cố cộng, trừ nhẩm các số tròn chục; mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - GV cho HS: Nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - Sau khi HS làm bài, GV yêu cầu HS: Kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Khi chữa bài, GV yêu cầu HS: Nêu từng phép tính Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2 Bước1: Hoạt động cả lớp
- Củng số cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV mời HS: Lên bảng sử dụng Tivi tương tác. HS dùng ngón tay hoặc bút cảm ứng điện tử để viết các nét số, đặt tính theo cột dọc trực tiếp trên bảng trắng kỹ thuật số của lớp học. - Sau khi HS làm bài, GV yêu cầu HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện một số phép tính. Bước 2: Hoạt động cá nhân - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần lượt từng số sau đó gọi HS lên bảng đặt tính - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ sung (nếu sai) - GV thực hiện tương tự cho đến khi hết bài tập. - GV nhận xét, kết luận. Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3
- Củng số thực hiện phép cộng, phép trừ; so sánh số. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài và cách làm bài: Tính kết quả của từng phép tính ghi trên mỗi chú gấu rồi so sánh với số đã cho để có câu trả lời. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - GV kết thúc tiết học: cho HS củng cố bài học.
Nhiệm vụ 4: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT4 Bước1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Phân tích đề bài - GV yêu cầu HS: Làm bài có lời văn Bước 2: Hoạt động cá nhân - Củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn. - GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu để bài (cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?). - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. Nhiệm vụ 5: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT5
- Củng cố thực hiện phép cộng, phép trừ. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích hợp với ô có dấu “?” - GV yêu cầu HS nêu cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học). |
- HS xem video
- HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - HS tính nhẩm nhanh - HS nhận xét
- HS thực hiện đặt tính - Các HS khác chú ý quan sát, nhận xét. - HS nhận biết, nghe GV kết luận - HS trả lời:
- HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án vào bảng nhóm. - HS trình bày kết quả - HS lắng nghe GV nhận xét. - Kết quả: 60 + 8 = 68; 28 + 30 = 58; 94 - 50 = 44; 75 - 5 = 70; 20 + 19 = 39; 87 - 37 = 50. Vậy các phép tính 94 - 50 và 20 + 19 có kết quả bé hơn 45; các phép tính 60 + 8 = 68 và 75 - 5 = 70 có kết quả lớn hơn 63. - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời Bài giải Quãng đường Hà Nội - Nam Định dài hơn quãng đường Hà Nội - Hoà Bình là: 90 - 76 = 14 (km) Đáp số: 14 km.
- HS đọc đề bài
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Kết quả:
|
1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
6.1.CB1b: Nhớ lại được các ứng dụng đơn giản của AI trong cuộc sống hàng ngày
3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản |
TIẾT 2: LUYỆN TẬP 2 ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||
| TIẾT 3: LUYỆN TẬP 3 | ||
LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100: thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu cộng, trừ; giải được bài tập dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn; giải được bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS: Nêu cách làm: Tìm kết quả của từng trường hợp rồi chọn câu trả lời đúng. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - GV mời đại HS trình bày câu trả lời. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
- HS quan sát, chú ý lắng nghe. - HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV. - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. - HS giơ tay phát biểu, trả lời: - Kết quả: a) Chọn A; b) Chọn B; c) Chọn C; d) Chọn C. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
VẬN DỤNG ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài vừa học + Hoàn thành nốt bài tập trong SGK và SBT + Đọc trước Bài 70: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 |
- HS chú ý lắng nghe
- HS ghi nhớ - HS hoàn thành công việc | |





