Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 36: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 36: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

CHỦ ĐỀ 6. PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1 000

BÀI 36: NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.
  • Tính nhẩm được các phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản.
  • Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới (từ bài toán thực tế dẫn ra phép tính rồi giải), qua vận dụng quy tắc tính, vận dụng giải quyết các bài toán (trao đổi giao lưu giữa GV và HS, giữa HS và HS), HS được: 

  • Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học.
  • Phát triển năng lực giao tiếp toán học.

Năng lực số:

  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
  • 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại của Việt và Rô-bốt.

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi: Để tìm kết quả của bài toán, em sử dụng phép tính gì?

- GV giới thiệu: Phép nhân 140 × 2 là một phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số có gì giống và khác so với nhân số có hai chữ số với số có một chữ số mà chúng ta đã học? Cô trò mình cùng đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay "Bài 36: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số".

   

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

   

- Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: Sử dụng phép cộng 140 + 140 hoặc phép nhân 140 × 2.

- HS chăm chú lắng nghe, tiếp thu.

   

 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. KHÁM PHÁ 

a. Mục tiêu: HS thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số; vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan.

b. Cách thức tiến hành

* Phép nhân không nhớ:

- GV chiếu lại hình ảnh phần Khởi động và gọi hai HS đứng tại chỗ: một HS đọc lời thoại của Việt, một HS đọc lời thoại của Rô-bốt.

- GV đặt câu hỏi: "Ở phần Khởi động, chúng ta vừa hình thành được phép nhân 140 × 2. Để tìm kết quả của phép nhân này, em có thể làm như thế nào?"

- GV cùng HS nêu từng bước tính và thực hiện trên bảng cho HS quan sát:

kenhhoctap

  • 2 nhân 0 bằng 0, viết 0.
  • 2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
  • 2 nhân 1 bằng 2, viết 2.

® 140 × 2 = 280

- GV cho HS nhắc lại.

- GV cho HS so sánh kết quả hai cách tính 140 + 140 và 140 × 2.

- GV lấy thêm một số ví dụ cho HS thực hành:

Em hãy đặt tính và tính:

213 × 3                      421 × 2

* Phép nhân có nhớ:

- GV yêu cầu HS đặt tính phép nhân 215 × 4 ra bảng con.

kenhhoctap

   

- GV cùng HS nêu từng bước tính và thực hiện trên bảng cho HS quan sát:

  • 4 nhân 5 bằng 20, viết 0 nhớ 2.
  • 4 nhân 1 bằng 4, thêm 2 bằng 6, viết 6.
  • 4 nhân 2 bằng 8, viết 8.

® 215 × 4 = 860

- GV lấy thêm một số ví dụ cho HS thực hành:

Em hãy đặt tính và tính:

214 × 3                      426 × 2

II. HOẠT ĐỘNG 

a. Mục tiêu: HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Tính:

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS tự thực hiện phép nhân.

- GV mời 3 HS lên bảng hoàn thành.

 

 

 

 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Đặt tính rồi tính

243 × 2          162 × 4

250 × 3          108 × 5

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện đặt tính, sau đó chia sẻ kết quả trong nhóm bốn.

- GV lưu ý HS về cách đặt tính, viết các chữ số thẳng hàng.

 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 

Hôm nay, hải âu được 118 ngày tuổi, số ngày tuổi của mèo gấp 3 lần số ngày tuổi của hải âu. Hỏi hôm nay mèo được bao nhiêu ngày tuổi?

- GV cùng HS đọc - hiểu đề bài (bài toán cho biết gì, hỏi gì?).

- GV cho HS hoạt động nhóm đôi, trình bày bài giải.

- Khi sửa bài, GV yêu cầu HS giải thích vì sao chọn phép nhân?

- GV nhận xét, kết luận, đánh giá quá trình học tập của lớp.

   

   

- HS đứng dậy đọc lời thoại.

   

   

   

- HS trả lời: Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau 140 + 140.

   

   

- HS quan sát GV thực hiện từng bước tính.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nhẩm đọc lại để ghi nhớ.

- HS trả lời: Kết quả của hai phép tính bằng nhau vì cùng bằng 280.   

- HS thực hành đặt tính rồi tính:

kenhhoctap

   

   

   

- HS đặt tính ra bảng con:

kenhhoctap

   

   

- HS vừa quan sát GV hướng dẫn, vừa thực hiện vào bảng con, đọc nhẩm đi ghi nhớ.

   

   

   

   

   

- HS thực hành đặt tính rồi tính:

kenhhoctap

   

   

   

   

   

   

   

   


 

- HS làm bài tập cá nhân.

- Kết quả:

kenhhoctap
kenhhoctap

   

   

   

   

   

   


 

- HS thực hiện cá nhân.

- Kết quả:

kenhhoctap

   

   

kenhhoctap

   

- HS đọc hiểu đề bài.

- HS thực hiện nhóm đôi.

- Kết quả:

Số ngày tuổi của mèo hôm nay là:

118 × 3 = 354 (ngày tuổi)

Đáp số: 354 ngày tuổi

   

   

- HS giải thích: Muốn gấp lên một số lần ta lấy số đó nhân với số lần.

- HS chú ý lắng nghe, chữa bài vào vở.

 

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG  

a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.

b. Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Tìm đường".

- GV chiếu hình ảnh, nêu tình huống: "Em hãy giúp các bạn thỏ tìm đúng đường để nhận được cà rốt của mình nhé!".

kenhhoctap

- GV gọi lần lượt mỗi HS giúp một chú thỏ.

- GV khen ngợi cả lớp đã tích cực tham gia trò chơi.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.  

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 Luyện tập

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV hướng dẫn chơi trò chơi.

- HS tham gia trò chơi.

- Kết quả:

kenhhoctap

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe, rút kinh nghiệm cho tiết học sau.

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

 

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay