Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

BÀI 57: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (3 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số với số có một chữ số.
  • Thực hiện được chia nhẩm trong những trường hợp đơn giản. 
  • Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. 

2. Năng lực:

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề..
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 

Năng lực riêng:

  • Năng lực tư duy chính xác và tính kỉ luật: Thông qua việc khám phá quy tắc phép chia (phải tuân thủ quy tắc tính toán chặt chẽ).
  • Năng lực giao tiếp toán học: Thông qua các hoạt động khám phá kiến thức mới và tương tác trong quá trình làm bài tập. 

Năng lực số:

  • 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hình phóng to các hình trong phần khám phá, bài tập 3 tiết 2 và bài tập 4 tiết 3. 
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 

2. Đối với học sinh

  • SGK Toán 3 KNTT
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CHIA HẾT).

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:  

- Khơi gợi hứng thú học tập, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học. 

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video 

- GV tổ chức cho HS: Trò chơi Rồng cuốn lên mây.

+ GV chuẩn bị một tờ giấy viết sẵn các phép tính nhân, chia trong các bảng nhân chia đã học. 

+ Cách tiến hành: GV mời 1 em được chủ định làm đầu rồng lên bảng. Em cất tiếng hát: 

“Rồng cuốn lên mây

Rồng cuốn lên mây

Ai mà tính giỏi về đây với mình.”

Sau đó em hỏi: “Người tính giỏi có nhà hay không?”

Một em HS bất kì trả lời: “Có tôi! Có tôi”

Em làm đầu rồng ra phép tính, ví dụ 63 : 7 bằng bao nhiêu? 

Em tính giỏi trả lời (nếu trả lời đúng thì được đi tiếp theo em đầu rồng). Cứ như thế em làm đầu rồng cứ ra câu hỏi và cuốn đàn lên mây. 

- GV bấm giờ, hết 5p kết thúc trò chơi; trao thưởng cho các em tích cực tham gia và trả lười đúng. 

- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi thực hiện phép chia (hết) số có bốn chữ số với số có một chữ số. Chúng ta cùng vào bài Bài 57 – Tiết 1: Phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (chia hết). 

   

   

   

   

   

- HS xem video

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được thông tin   thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

   

2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu:

Bước đầu thực hiện được phép chia (hết) số có bốn chữ số với số có một chữ số.

b. Cách tiến hành:

a. GV giới thiệu tình huống: Bạn Rô-bốt đi làm thêm ở nhà máy sản xuất bút chì. Bạn ấy phụ trách đóng gói bút chì. Số bút chì sản xuất được là 6 408 cái phải đem chia đều vào 2 thùng. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu chiếc bút chì?

kenhhoctap

- GV sử dụng Tivi tương tác, dùng bút cảm ứng vừa viết vừa giảng giải từng bước đặt tính chia dọc trên màn hình để cả lớp quan sát nét bút.

- GV hướng dẫn thuật toán chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (như trong SGK); Sau khi hướng dẫn, GV có thể gọi một số em đọc lại các bước tính. 

6 408 : 2 = ?

kenhhoctap

+ 6 chia 2 được 3, viết 3.

3 nhân 2 bằng 8; 6 trừ 6 bằng 0

+ Hạ 4; 4 chia 2 được 2, viết 2

2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0

+ Hạ 0; 0 chia 2 được 0, viết 0

0 nhân 2 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0.

+ Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4

4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0.

- GV gọi một số HS nêu câu trả lời cho bài toán tình huống.

b. GV hướng dẫn thuật toán chia 1 275 cho 3 như SGK. Sau đó GV gọi một số em đọc lại các bước tính. Cuối cùng GV cho một phép tính tương tự để HS thực hiện, chẳng hạn 2 198 : 7 = ?

- GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại ba ý:

+ Thực hiện phép chia từ trái qua phải.

+ Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo. 

+ Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

   

- HS lắng nghe và viết vào vở:

6 408 : 2 = ?

kenhhoctap

HS đọc:

+ 6 chia 2 được 3, viết 3.

3 nhân 2 bằng 8; 6 trừ 6 bằng 0

+ Hạ 4; 4 chia 2 được 2, viết 2

2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0

+ Hạ 0; 0 chia 2 được 0, viết 0

0 nhân 2 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0.

+ Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4

4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0.

- HS lắng nghe

- HS thực hiện: 

kenhhoctap

+ 12 chia 3 được 4, viết 4

4 nhân 3 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0

+ Hạ 7; 7 chia 3 được 2, viết 2

2 nhân 3 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1.

+ Hạ 5, được 15; 15 chia 3 được 5, viết 5 

5 nhân 3 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.

   

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

- HS thực hiện được phép chia (hết) số có bốn chữ số với số có một chữ số.

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt động) 

Tính

kenhhoctap                      kenhhoctap                      kenhhoctap       

- GV yêu cầu HS: Đọc đề, tạo nhóm bốn.

- GV tổ chức thi đua giữa hai nhóm (lấy tinh thần xung phong) theo hình thức tiếp sức. Các thành viên trong nhóm sẽ lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm nhanh hơn thì chiến thắng. 

- Sau khi HS làm xong, GV sử dụng máy tính bảng của lớp mở ứng dụng Google Lens. Đi xuống lớp, GV hướng dẫn 1-2 HS dùng camera quét vào phần đặt tính chia của mình. Ứng dụng AI sẽ phân tích chữ viết tay và hiển thị Thương cùng Số dư. HS tự đối chiếu xem mình đã chia đúng chưa. GV giáo dục: "Các em có thể dùng AI ở nhà để kiểm tra lại bài mình làm xem số dư đã tính đúng chưa nhé".

- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt động)

- GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu BT2:

Một nhà máy sản xuất được 4 575 bánh răng trong 5 ngày. Hỏi mỗi ngày nhà máy sản xuất được bao nhiêu bánh răng? Biết rằng số bánh răng nhà máy sản xuất được trong mỗi ngày là như nhau.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Nhận biết yêu cầu, xác định cái đã cho và cái phải tìm (tóm tắt bài). 

- GV yêu cầu HS: Tự trình bày bài vào vở rồi đối chiếu đáp án với bạn bên cạnh.

- GV chữa bàu, đánh giá và nhận xét. 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt động):

- GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu BT3

Số?

Có hai trang trại nuôi vịt, trang trại thứ nhất có 4 500 con vịt, số con vịt trang trại thứ hai bằng số con vịt ở trang trại thứ nhất giảm đi 3 lần.

a. Trang trại thứ hai có ? con vịt

b. Cả hai trang trại có ? con vịt

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Hoạt động nhóm đôi thảo luận cách làm rồi thực hiện.

- HS trình bày bài giải vào trong vở. GV mời đại diện một nhóm lên bảng trình bày.

- GV chữa bài, đại diện các nhóm khác nhận xét bài làm trên bảng. 

- GV đánh giá và nhận xét.

   

   

   

   

- HS tạo nhóm bốn, tham gia trò chơi. 

- Kết quả:

kenhhoctap   kenhhoctap   kenhhoctap

   

- HS xung phong đọc bài

- HS tóm tắt:

5 ngày: 4 575 bánh răng

1 ngày: … bánh răng?

- Kết quả:

Bài giải

Mỗi ngày nhà máy sản xuất được số bánh răng là:

4 575 : 5 = 915 (bánh răng)

Đáp số: 915 bánh răng. 

   

- HS xung phong đọc yêu cầu BT3. 

- HS hoạt động theo nhóm đôi

- Kết quả:

Bài giải 

a. Trang trại thứ hai có số con vịt là: 4 500 : 3 = 1 500 (con vịt)

b. Cả hai trang trại có số con vịt là: 4 500 + 1 500 = 6 000 (con vịt)

Đáp số: a. 1 500; b. 6 000 (con vịt)

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Làm các bài tập trong SBT.

+ Đọc và xem trước "Tiết 2. Phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (chia có dư)."

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

   

 

TIẾT 2: PHÉP CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CHIA CÓ DƯ)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: LUYỆN TẬP

1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu

- Củng cố, rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia hết và chia có dư số có bốn chữ số với số có một chữ số và áp dụng vào các tình huống khác. 

b. Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:

Đặt tính rồi tính 

5 025 : 5                   3 296 : 4

2 487 : 2                  7 369 : 8

- GV yêu cầu HS: Nhận biết yêu cầu.

- GV: Ở bài đặt rồi tính cần lưu ý điều gì? 

- GV mời đại diện 4 HS lên bảng trình bày, các bạn khác tự làm vào vở. 

- GV mời 1-2 HS nhận xét phần trình bày của các bạn.

- GV sửa bài, lưu ý luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt tính và tính.

   

   

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Tính nhẩm (theo mẫu)

a. 7 000: 7        b. 9 000: 3       c. 8 000 : 4

- GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu:

8 000 : 2 = ?

Nhẩm: 8 nghìn : 2 = 4 nghìn

8 000 : 2   = 4 000.

- GV yêu cầu HS bắt cặp, đọc kết quả cho nhau nghe, coi nghìn là đơn vị để tính.

- GV mời đại diện hai nhóm thực hành trước lớp, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe để nhận xét.

- GV đánh giá, chữa bài. 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

- GV mời một HS đọc yêu cầu bài tập 3:

> , < , = ?

a. 6 000 : 2 ? 2 999

b. 3 000 : 3 ? 200 kenhhoctap 5

c. 3 500 : 5 ? 4 000 : 5

- GV yêu cầu HS: Tạo nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu, thảo luận, tìm cách giải quyết; sau đó thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi. 

- GV sửa bài, yêu cầu HS: Giải thích tại sao lại chọn như vậy.

   

   

   

   

   

   

   

- HS: Ở bài đặt tính cần lưu ý:

+ Đặt tính thẳng cột

+ Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”

- HS trình bày:  

kenhhoctap          kenhhoctap

kenhhoctap           kenhhoctap

   

- HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn mẫu để hiểu cách làm. 

- Kết quả:

a. 7 nghìn : 7 = 1 nghìn

7 000 : 7 = 1 000

b. 9 nghìn : 3 = 3 nghìn

9 000 : 3 =   3 000

c. 8 nghìn : 4 = 2 nghìn

8 000 : 4 = 2 000 

   

   

   

- Kết quả:

a. 6 000 : 2 > 2 999

b. 3 000 : 3 = 200 kenhhoctap 5

c. 3 500 : 5 < 4 000 : 5

   

   

   

 

2. VẬN DỤNG:

a) Mục tiêu:

- Củng cố vận dụng phép chia vào các tình huống.

b) Cách tiến hành:

- GV mời một HS đọc yêu cầu bài tập 4. 

Bài tập 4: Số?

Có ba vệ tinh bay quanh một thiên thể. Vệ tinh B bay một vòng được 1 527 km, dài gấp 3 lần một vòng vệ tinh A. Vậy vệ tinh A bay một vòng được ? km.

Vệ tinh C bay một vòng dài gấp 4 lần một vòng của vệ tính A. Vậy vệ tinh C bay một vòng được ? km.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Trình bày thành bài giải theo hai bước vào vở.

- GV chữa bài, yêu cầu HS chấm chéo bài của bạn bên cạnh.

- GV đánh giá và nhận xét. 

Bài tập 5: Cô Lê lau dọn 6 phòng hết 3 giờ. Hỏi cô Lê mất bao nhiêu phút để lau dọn 1 căn phòng, biết thời gian lau dọn mỗi căn phòng là như nhau? 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài:

+ Đọc kĩ đề bài

+ Xác định cái đã cho và câu hỏi của bài toán. 

- Nhóm đôi thảo luận, tìm cách giái quyết.

+ Muốn biết thời gian lau dọn mỗi căn phòng là bao nhiêu phút cần biết lau dọn 6 căn phòng hết bao nhiêu phút. 

+ Cần chuyển đổi 3 giờ sang phút. 

- GV yêu cầu HS: Trình bày cá nhân. 

- GV mời một HS lên bảng trình bày bài, khuyến khích HS giải thích tại sao dọn phép chia.

   

   

   

   

   

- HS giơ tay đọc yêu cầu đề. 

- Kết quả: 

Vệ tinh A bay một vòng được số ki – lô – mét là:

1 527 : 3 = 509 km

Vệ tinh C bay một vòng được số ki – lô – mét là:

509 kenhhoctap 4 = 2 036 km

Đáp số: Vệ tinh A: 509 km; Vệ tinh C: 2 036 km.

   

   

   

- HS trình bày:  

Bài giải 

3 giờ = 180 phút

180 : 6 = 30

Cô Lê lau dọn 1 căn phòng mất 30 phút. 

- HS giải thích tại sao chọn phép chia: Dùng 180 phút để dọn 6 căn phòng, thời gian lau dọn mỗi căn phòng là như nhau à Chia đều 180 phút thành 6 phần. 

   

 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học.

- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS chú ý nghe giảng và tích cực.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Làm các bài tập trong SBT.

+ Đọc và xem trước "Bài 58: Luyện tập chung"

   

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ. 

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

 
    

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay