Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 65: Luyện tập chung

Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 65: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

BÀI 65: LUYỆN TẬP CHUNG (1 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
  • Tính nhẩm được các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000.
  • Tính được giá trị của biểu thức có hoặc không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
  • Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000. 

2. Năng lực:

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,…

Năng lực riêng:

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua thực hành làm bài.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua hoạt động giải các bài tập có tình huống. 

Năng lực số:

  • 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 

2. Đối với học sinh

  • SGK Toán 3 KNTT
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: LUYỆN TẬP

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:  

- Khơi gợi hứng thú học tập, kích thích sự tò mò vui vẻ trước khi bước vào bài học. 

b. Cách thức tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

HS củng cố tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép cộng, trừ và liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn; cách thực hiện phép cộng, trừ (đặt tính rồi tính, bài toán có lời văn) trong phạm vi 100 000. 

b. Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Tính nhẩm

30 000 + 6 000 – 20 000   

80 000 – (40 000 + 10 000)

18 000 – 9 000 + 40 000

70 000 – (60 000 – 30 000)

- GV yêu cầu HS (cá nhân): Đọc đề rồi, tự thực hiện vào trong vở, kiểm tra chéo đáp án với bạn bên cạnh. 

- GV kết nối điện thoại với loa, mời 1 HS bấm micro và hỏi Trợ lý ảo AI (Google Assistant): "30 000 + 6 000 – 20 000  bằng bao nhiêu?”. AI sẽ trả lời "16 000". GV giải thích: "Trí tuệ nhân tạo (AI) cũng có thể tính toán chính xác kết quả”.

- GV lưu ý HS: Thứ tự thực hiện các phép tính.

- GV chữa bài, GV yêu cầu HS: Nêu cách tính một số trường hợp.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Đ, S?

a. kenhhoctap      b. kenhhoctap      c. kenhhoctap     d. kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Đọc yêu cầu, làm việc cá nhân tìm các phép tính đúng/sai. 

- GV lưu ý HS: Đặt tính rồi tính lại các phép tính để tìm ra các phép tính đúng/sai. 

- GV chữa bài, yêu cầu HS chấm chéo vở cho bạn. 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:

Đặt tính rồi tính

8 563 + 7 284                  42 758 + 9 235

32 679 – 946                   83 627 – 76 253

- GV yêu cầu HS: Đọc đề bài, nêu lại những lưu ý cách đặt tính.

- GV trình chiếu bài tập lên Tivi tương tác. Mời 2 HS lên bảng dùng bút cảm ứng tính trực tiếp vào màn hình để các bạn ở dưới có thể quan sát .

- GV chữa bài, mời một HS nhận xét các bài làm trên bảng.

   

   

   

   

   

   

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:

Một cửa hàng có 16 500 l xăng, cửa hàng nhập thêm 9 000 l xăng. Hỏi sau khi bán đi 17 350 l xăng, cửa hàng đó còn lại bao nhiêu lít xăng? 

- GV yêu cầu HS (nhóm đôi): Đọc đề, tìm hiểu đề (đề cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?), thảo luận rồi trình bày. 

- GV mời đại diện một nhóm đọc lên bảng trình bày bài, các nhóm khác chú ý nhận xét.

 - GV chữa bài, đánh giá, nhận xét. 

   

   

   

   

Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5:

- GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu BT5:

Tính giá trị của biểu thức

a. 8 647 + 6 500 – 13 217 

b. 15 654 – (7 460 + 2 140)

- GV đặt câu hỏi: Tính lần lượt từ trái sang phải hay tính như thế nào? 

- GV yêu cầu HS: Làm bài cá nhân.

- GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, HS khác lắng nghe đối chiếu kết quả và nhận xét 

- GV chữa bài, chốt lại đáp án. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

 

 

- HS thực hiện cá nhân. 

- Kết quả: 

+ 30 000 + 6 000 – 20 000 = = 36 000 – 20 000 = 16 000

+ 80 000 – (40 000 + 10 000) = 80 000 – 50 000 = 30 000

+ 18 000 – 9 000 + 40 000 = 9 000 + 40 000 = 49 000

70 000 – (60 000 – 30 000) = 70 000 – 30 000 = 40 000. 

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện cá nhân. 

- Kết quả: a, c sai; b, d đúng

a.kenhhoctap           c. kenhhoctap 

   

   

   

   

- HS: Ở bài đặt tính rồi tính cần lưu ý:+ Đặt tính thẳng cột

+ Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”. 

kenhhoctap   kenhhoctap   kenhhoctap   kenhhoctap

- Kết quả:

8 563 + 7 284 = 15 847; 42 758 + 9 235 = 51 993; 32 679 – 946 = 31 733; 83 627 – 76 253 = 7 374.

- HS tìm hiểu đề:  

Tóm tắt

Có: 16 500 lít xăng

Nhập thêm: 9 000 lít xăng

Bán đi: 17 350 lít xăng 

Còn lại: ... lít xăng?

Bài giải 

Sau khi nhập thêm cửa hàng có tất cả số lít xăng là: 

16 500 + 9 000 = 25 500 (lít)

Sau khi bán đi cửa hàng còn lại số lít xăng là: 

25 500 – 17 350 = 8 150 (lít)

Đáp số: 8 150 lít xăng

- HS giơ tay đọc to yêu cầu bài trước lớp. 

- HS trả lời: Biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải; Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện các phép tính trong ngoặc trước

- Kết quả:

a. 8 647 + 6 500 – 13 217 = 15 147 – 13 217 = 1 930

b. 15 654 – (7 460 + 2 140) = 15 654 – 9 600 = 6 054

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.

   

   

   

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay