Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 69: Luyện tập chung

Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 69: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

BÀI 69: LUYỆN TẬP CHUNG (3 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
  • Nhận biết được tháng trong năm.
  • Sử dụng tiền Việt Nam. 

2. Năng lực:

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 

Năng lực riêng:

  • Năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi mà GV đặt ra.
  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, lập luận cách thực hiện các bài tập.   

Năng lực số:

  • 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 

2. Đối với học sinh

  • SGK Toán 3 KNTT
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

Đọc giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. Xem tờ lịch tháng; hiểu được ý nghĩa của tiền Việt Nam; đổi đơn vị đo đại lượng – thời gian. 

b. Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

a. Sáng thứ Bảy, Mai đã thực hiện hai hoạt động là: làm bài tập và sắp xếp giá sách. Hỏi Mai thực hiện hoạt động nào trước?  

kenhhoctap

b. Chiều thứ Bảy, Mai đã thực hiện hai hoạt động là: gấp quần áo và làm bánh. Hỏi hoạt động nào diễn ra sau? 

kenhhoctap

c. Tối thứ Bảy, Mai đã thực hiện hai hoạt động là: xem phim và đọc truyện. Hỏi hoạt động nào diễn ra trước? 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Quan sát tranh và đọc giờ trên đồng hồ rồi xác định thời gian thích hợp với mỗi hoạt động.  

- GV mời đại diện 3 HS lần lượt đứng dậy nêu đáp án các câu a, b, c. 

- GV chữa bài, nhận xét câu trả lời của HS, chốt lại đáp án. 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Xem tờ lịch thánh 12 rồi trả lời các câu hỏi. 

kenhhoctap

a. Rô – bốt học bóng rổ vào Chủ nhật hàng tuần. Hỏi trong tháng 12, Rô – bốt học bóng rổ vào những ngày nào? 

b. Bắt đầu từ ngày 14 tháng 12, Mai học vẽ vào chiều thứ Bảy hằng tuần. Hỏi trong tháng 12, Mai có bao nhiêu buổi học vẽ? 

- GV yêu cầu HS: Đọc đề, quan sát tờ lịch tháng 12 rồi trả lời câu hỏi của đề bài. 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đứng dậy nêu đáp án bài tập. 

- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án. 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:

Nam có một số tiền như hình dưới đây. Nam đã dùng toàn bộ số tiền đó để mua ba cái bút chì giống nhau. Nếu Việt cũng mua một cái bút chì giống như Nam, thì Việt phải trả bao nhiêu tiền? 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Hoạt động cá nhân: Tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu, quan sát hình.

- GV hướng dẫn HS:

+ Tính số tiền 3 cây bút của Nam

+ Số tiền Việt phải trả = Số tiền 3 cây bút của Nam : 3. 

- GV yêu cầu HS: Trình bày thành bài giải vào vở, một HS lên bảng trình bày. 

- GV mời một HS khác nhận xét bài làm trên bảng. 

- GV chữa bài, đánh giá. 

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Chọn đồng hồ thích hợp thay vào ô có dấu “?”

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Quan sát hình các đồng hồ và trả lời các câu hỏi:

+ Đọc giờ trên các đồng hồ? 

+ Mỗi chiếc đồng hồ đều tăng thêm hay giảm đi như thế nào so với chiếc đồng hồ ở trước nó trong dãy? 

- GV mời 1 – 2 HS đứng dậy nêu đáp án trước lớp, các HS khác chú ý lắng nghe để nhận xét. 

- GV nhận xét câu trả lời của HS, chốt lại đáp án. 

Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5

Số?

a. 3 tuần = ? ngày          b. 3 giờ = ? phút

c. 3 năm = ? tháng         d. 3 ngày = ? giờ

- GV yêu cầu HS nhóm đôi thảo luận các câu hỏi sau:

1 tuần = ? ngày         

1 giờ = ? phút

1 năm = ? tháng       

1 ngày = ? giờ

- GV yêu cầu các cặp áp dụng thực hiện BT5. 

- GV trình chiếu bài tập chưa điền kết quả lên Tivi tương tác. Mời 2 HS lên bảng dùng bút cảm ứng viết kết quả trực tiếp trên màn hình.

- GV mời đại diện các nhóm khác đối chiếu đáp án với kết quả trên bảng để nhận xét. 

- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát tranh, xác định thời gian thích hợp cho từng hoạt động. 

- Kết quả:

a. Mai làm bài tập lúc 9 giờ 10 phút và xếp giá sách lúc 8 giờ 56 phút. 

b. Mai gấp quần áo lúc 5 giờ 25 phút và làm bánh lúc 3 giờ 10 phút. Vậy Mai đã gấp quần áo sau khi làm bánh. 

c. Mai xem phim lúc 8 giờ 40 phút và đọc truyện lúc 9 giờ 17 phút. Vậy Mai đã xem phim trước khi đọc truyện. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc đề quan sát lịch rồi trả lời câu hỏi.  

- Kết quả:

a. Trong tháng 12, Rô – bốt học bóng rổ vào 5 ngày: ngày 1, ngày 8, ngày 15, ngày 22 và ngày 29 tháng 12.

b. Trong tháng 12, Mai có 3 buổi học vẽ vào các ngày: ngày 14, ngày 21 và ngày 28 tháng 12. 

 

 

 

 

   

   

- HS cá nhân tìm hiểu bài, lắng nghe GV hướng dẫn, trình bày bài giải vào vở. 

- Kết quả:

Bài giải

Số tiền mà Nam có là:

2 000 + 2 000 + 5 000 = 9 000 (đồng)

Giá tiền của một cái bút chì là: 

9 000 : 3 = 3 000 (đồng)

Đáp số: 3 000 đồng. 

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát tranh rồi tìm ra đồng hồ thích hợp điền vào dấu “?”

- Kết quả:

a. Đề bài cho dãy: 11 giờ 5 phút, 11 giừo 10 phút, 11 giờ 15 phút, 11 giờ 20 phút,... mỗi chiếc đồng hồ trong dãy đều tăng thêm 5 phút so với chiếc đồng hồ trước nó. Vậy chiếc đồng hồ cần tìm là 11 giờ 25 phút. Chọn đáp án C.

b. Đề bài cho dãy: 12 giờ 35 phút, 1 giờ 35 phút, 2 giờ 35 phút, 3 giờ 35 phút,... mỗi chiếc đồng hồ trong dãy đều tăng thêm 1 giờ so với chiếc đồng hồ trước nó. Vậy chiếc đồng hồ cần tìm là 11 giờ 35 phút. Chọn đáp án D. 

   

   

- HS nhóm đôi trả lời: 

1 tuần = 7 ngày   

1 giờ = 60 phút 

1 năm = 12 tháng 

1 ngày = 24 giờ

- Kết quả:

a. 3 tuần = 21 ngày

b. 3 giờ = 180 phút 

c. 3 năm = 36 tháng

d. 3 ngày = 72 giờ

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.

2. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

a. Mục tiêu:

-  Vận dụng các kiến thức đã học về xem đồng hồ, xem lịch để giải quyết các bài tập.

b. Cách tiến hành:

Bài tập 1: Quan sát tranh vẽ rồi trả lời các câu hỏi:

a. Lan vẽ tranh trong thời gian bao nhiêu phút?

kenhhoctap

b. Hai bố con đã làm bánh trong thời gian bao nhiêu phút?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS nhóm 4 quan sát tranh, nhận biết các hoạt động

- GV gợi ý các nhóm:

+ Xác định được đồng hồ chỉ thời gian tương ứng: bắt đầu, kết thúc. 

+ Đếm theo phút trên mặt đồng hồ để tìm khoảng thời gian của mỗi hoạt động tương ứng.

- GV mời đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả hoạt động nhóm.

- GV đánh giá, chữa bài, nhận xét. 

Bài tập 2: a. Một triển lãm tranh diễn ra từ ngày 25 tháng 8 đến hết ngày 30 tháng 8. Hỏi triển lãm đó diễn ra trong bao nhiêu ngày?

b. Hội chợ Xuân diễn ra trong một tuần bắt đầu từ ngày 9 tháng 1. Hỏi hội chợ đó kết thúc vào ngày nào?

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, đọc thông tin và trả lời câu hỏi, chia sẻ kết quả của mình với bạn bên cạnh. 

- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ đáp án trước lớp. 

- GV lưu ý HS giải thích cách làm của mình bằng cách đếm theo ngày

- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. 

   

   

   

   

   

- HS nhóm 4 quan sát tranh, lắng nghe GV hướng dẫn để hoàn thành bài tập. 

- Kết quả: 

a. Lan bắt đầu vẽ tranh lúc 9 giừo 35 phút và vẽ xong lúc 10 giờ. Vậy Lan vẽ tranh trong thời gian 25 phút. 

b. Hai bố con bắt đầu làm bánh lúc 4 giừo 30 phút và làm xong bánh lúc 5 giờ 5 phút. Vậy hai bố con đã làm bánh trong thời gian 35 phút. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện cá nhân, chia sẻ kết quả với bạn bên cạnh.

- Kết quả:

a. Từ ngày 25 tháng 8 đến 30 tháng 8 là 6 ngày. Vậy triển lãm đó diễn ra trong 6 ngày.

b. Hội chợ Xuân diễn ra trong một tuần bắt đầu từ ngày 9 tháng 1. Vậy hội chợ đó kết thúc vào ngày 16 tháng 1. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại các dạng bài tập chính của tiết học.

- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS tích cực.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Làm các bài tập trong SBT.

+ Đọc và xem trước các bài tập Tiết 3 – Luyện tập.

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe.

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện

 

TIẾT 3: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay