Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 72: Luyện tập chung

Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 72: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

BÀI 72: LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000.
  • Tính nhẩm được các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000.
  • Tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi 100 000.
  • Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, chia trong phạm vi 100 000.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề..
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 

Năng lực riêng:

  • Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng phép nhân, chia để giải quyết vấn đề. 
  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thông qua thực hành làm bài. 
  • Năng lực giao tiếp toán học: Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, cách trao đổi, chia sẻ. 

Năng lực số:

  • 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
  • Hình phóng to của tất cả các hình trong SGK.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 

2. Đối với học sinh

  • SGK Toán 3 KNTT
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: LUYỆN TẬP

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:  

- Tạo tâm thế hào hứng bước vào bài học. 

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video 

GV tổ chức cho HS chơi trò Tìm bạn.

+ HS viết một số tròn nghìn bất kì (trong phạm vi 100 000) vào bảng con.

+ Một HS đưa bảng con lên trước lớp để tìm bạn.

Ví dụ: 

Bảng con của bạn trước lớp có số 40 000.

Bạn đó nói: 40 nghìn cộng thêm mấy để được 70 nghìn?

Các bạn có bảng mang số 30 000 chạy lên kết bạn.  

Cả lớp vỗ tay… 

- GV dẫn dắt HS vào bài học: “Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi củng các phép tính nhân và chia số có năm chữ số với số có một chữ số và áp dụng và áp dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia. Chúng ta cùng vào Bài 72 - Tiết 1 – Luyện tập 

   

   

   

   

- HS xem video 

   

   

- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi; tích cực tham gia trò chơi. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.  

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

   

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

HS thực hiện được phép tính nhân, chia trong phạm vi 100 000; tính nhẩm được giá trị của biểu thức có phép nhân, chia, dấu ngoặc và liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn; tính được giá trị của biểu thức có phép nhân, chia và không có dấu ngoặc; giải được bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, chia. 

b. Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Tính nhẩm.

a. 2 000 kenhhoctap 4 kenhhoctap 5            b. 20 000 kenhhoctap (10 : 5)

36 000 : 6 : 2               80 000 : (2 kenhhoctap 4)

30 000 : 3 kenhhoctap 6              15 000 : (27 : 9)

- GV yêu cầu HS: Đọc yêu cầu của bài rồi làm bài.

- GV lưu ý HS thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức:

+ Biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

+ Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì trước tiên thực hiện các phép tính trong ngoặc. 

- GV mời hai HS lên trình bày trên bảng lớp, các HS khác tự trình bày vào vở. 

- GV chữa bài, yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính.

- GV đánh giá, nhận xét. 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Đ, S?

a.  kenhhoctap                 b. kenhhoctap           c. kenhhoctap

- GV yêu cầu HS kiểm tra cách đặt tính rồi tính rồi điền Đ hoặc S vào ô trống.

- Với các phép tính sai, GV yêu cầu HS trình bày lại thành phép tính đúng vào vở.

- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích từng trường hợp. 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:

Đặt rồi tính

24 132 kenhhoctap 4      63 854 : 7     7 148 kenhhoctap 2       46 519 : 6

- GV trình chiếu các phép tính chưa điền kết quả lên Tivi tương tác. Mời 2 HS lên bảng dùng bút cảm ứng tính trên màn hình để cả lớp cùng quan sát.

- GV lưu ý HS:

+ Với phép nhân, ta thực hiện nhân theo thứ tự từ phải sang trái.

+ Với phép chia, ta chia lần lượt từ trái sang phải. 

- GV chữa bài, hỏi để hệ thống hoá: 

+ Cách đặt tính

+ Cách tính (nếu có nhớ thì sao)

+ Cách kiểm tra kết quả (dùng mối quan hệ nhân, chia để kiểm tra).

   

   

   

   

   

   

   

   

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:

Nam có 2 tờ tiền loại 20 000 đồng, số tiền đó vừa đủ để mua 8 cuốn vở. Hỏi mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền? 

- GV yêu cầu HS:

+ Đọc đề

+ Tìm hiểu bài (tóm tắt) 

+ Trình bày bài giải bài toán có lời văn

- GV mời đại diện một HS lên bảng lớp trình bày, yêu cầu HS giải thích cách chọn phép tính để làm.

- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. 

   

   

   

   

Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5

Tính giá trị của biểu thức

a. 36 459 : 9 kenhhoctap 3          b. 14 105 kenhhoctap 6 : 5

- GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. 

- GV mời 1 – 2 HS lên bảng tính giá trị của các biểu thức trên bảng lớp.

- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách tính từng trường hơp. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc đề rồi thực hiện cá nhân.

- Kết quả:

a. 2 000 kenhhoctap 4 kenhhoctap 5 = 8 000 kenhhoctap 5 = 40 000; 36 000 : 6 : 2 = 6 000 : 2 = 3 000; 30 000 : 3 kenhhoctap 6 = 10 000 kenhhoctap 6 = 60 000 

b. 20 000 kenhhoctap (10 : 5) = 20 000 kenhhoctap 2 = 40 000; 80 000 : (2kenhhoctap 4) = 80 000 : 8 = 10 000; 15 000 : (27 : 9) = 15 000 : 3 = 5 000.                 

   

   

   

   

   

   

- Kết quả: 

a. Đ          b. S          c. S

Phép tính đúng là:

b.kenhhoctap                        c. kenhhoctap

                 

- HS đặt tính rồi tính: 

kenhhoctap                           kenhhoctap

kenhhoctap                              kenhhoctap

- Kết quả:

24 132 kenhhoctap 4 = 96 528; 63 854 : 7 = 9 122; 7 148 kenhhoctap 2 = 14 296; 46 519 : 6 = 7 753             

- HS đọc đề, tìm hiểu đề:

Tóm tắt:

Nam: 2 tờ tiền loại 20 000 đồng.

Mua đủ: 8 cuốn vở.

Mỗi cuốn vở giá ? tiền. 

- Kết quả:

Bài giải

Nam có số tiền là:

20 000 kenhhoctap 2 = 40 000 (đồng)

Giá tiền mỗi cuốn vở là:

40 000 : 8 = 5 000 (đồng)

Đáp số: 5 000 đồng. 

   

- HS đọc đề và thực hiện.

- Kết quả:

a. 36 459 : 9 kenhhoctap 3 = 4 051 kenhhoctap 3 = 12 153

b. 14 105 kenhhoctap 6 : 5 = 84 630 : 5 = 16 926.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.

   

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu:

Áp dụng phép nhân, chia các số có năm chữ số cho số có một chữ số vào các tình huống.

b. Cách thực hiện:

Một cửa hàng gạo nhập về 6 xe gạo, mỗi xe chở 3 000 kg gạo. Số gạo này được đóng thành từng túi, mỗi túi 5 kg gạo. Hỏi cửa hàng đã đóng được bao nhiêu túi gạo? 

kenhhoctap

GV yêu cầu HS: Tạo nhóm đôi đọc đề, tìm hiểu đề và thảo luận cách thực hiện. 

- GV gợi ý cho các nhóm còn lúng túng:

+ Số gạo cửa hàng đã nhập về = Số kg gạo ở mỗi xe chở kenhhoctap số xe gạo.

+ Số túi gạo đóng được = Số gạo cửa hàng nhập về : số kg trong mỗi túi. 

- GV mời một nhóm lên bảng trình bày bài giải, đại diện các nhóm khác theo dõi phần bài làm trên bảng để nhận xét. 

- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. 

   

   

- HS tạo nhóm đôi đọc đề, tìm hiểu đề và thảo luận cách làm.

Tóm tắt:

Có: 6 xe gạo

Mỗi xe: 3 000 kg

Mỗi túi: 5 kg

Đóng được: ...? túi 

- Kết quả: 

Bài giải

Số gạo cửa hàng đã nhập về là:

 3 000 kenhhoctap 6 = 18 000 (kg)

Cửa hàng đóng được số túi gạo là:

18 000 : 5 = 3 600 (túi)

Đáp số: 3 600 túi gạo. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại các dạng bài tập chính của tiết học.

- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS tích cực.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Làm các bài tập trong SBT.

+ Đọc và xem trước các bài tập Tiết 2 Luyện tập

   

   

- HS lắng nghe.  

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện. 

   

 

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay