Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 78: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000

Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 78: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

BÀI 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, CHIA TRONG PHẠM VI 100 000 (3 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000.
  • Tính nhẩm được các phép nhân, chia liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000.
  • Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
  • Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép nhân, chia để giải quyết vấn đề.
  • Năng lực giao tiếp toán học: Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ.

Năng lực số:

  • 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 

2. Đối với học sinh

  • SGK Toán 3 KNTT
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: LUYỆN TẬP

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học. 

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video 

- GV tổ chức cho HS Hỏi nhanh, đáp gọn.

Ví dụ:

GV: 400 nhân 2 bằng bao nhiêu?

HS: 400 nhân 2 bằng 800

GV: 1 000 chia 2 bằng bao nhiêu?

HS: 1 000 chia 2 bằng 500

...

- GV tuyên dương những em trả lời tốt, GV dẫn dắt HS vào bài học:

"Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại các phép nhân, chia trong phạm vi 100 000 và giải được bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, phép cộng. Chúng ta cùng vào: Bài 78 – Tiết 1. Luyện tập. 

   

   

   

   

   

- HS xem video 

   

- HS tích cực tham gia.

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe.

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

   

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:  

- HS thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000; tính nhẩm được giá trị của biểu thức có phép nhân, chia liên quan đến các số tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn và so sánh với số đã cho; tính được giá trị của bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, phép cộng. 

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Đặt tính rồi tính

207 kenhhoctap 8               9 160 kenhhoctap 5

5 481 : 7            57 436 : 6

- GV yêu cầu HS: Nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.

- GV lưu ý HS lại cách đặt tính và tính.

- GV trình chiếu các phép tính chưa điền kết quả lên Tivi tương tác. Mời 2 HS lên bảng dùng bút cảm ứng tính trên màn hình để cả lớp cùng quan sát.

- GV chữa bài, yêu cầu HS đổi chéo vở với bạn bên cạnh để chấm chéo.

- GV đánh giá, nhận xét, chốt lại đáp án. 

   

   

   

   

   

   

   

   

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu BT2 trước lớp.

Những phép tính nào dưới đây có kết quả bằng nhau?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Đọc đề, quan sát tranh, suy nghĩ cách thực hiện.

- GV mời một HS nêu cách làm (Tính nhẩm kết quả của từng phép tính rồi so sánh các kết quả tính được và kết luận) sau đó trình bày bài tập trước lớp.

- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chốt lại đáp án. 

   

   

   

   

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

- GV hướng dẫn HS tự đọc yêu cầu BT3.

Tính giá trị của biểu thức

a. 4 105 kenhhoctap 9 : 5

b. 24 048 : (4 kenhhoctap 2)

- GV đặt câu hỏi:

+ Biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự nào? (từ trái sang phải)

+ Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện các phép tính theo thứ tự nào? (trong ngoặc trước)

- GV yêu cầu HS cá nhân tự thực hiện bài tập vào vở, một bạn lên bảng trình bày.

- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:

Việt mua 1 quyển truyện thiếu nhi và 2 cái bút. Giá 1 quyển truyện thiếu nhi là 18 000 đồng, giá 1 cái bút là 8 500 đồng. Hỏi Việt phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

- GV yêu cầu HS tìm hiểu BT4:

+ Bài cho biết gì?

+ Bài yêu cầu làm gì?

+ Đầu tiên cần làm gì?

- GV yêu cầu HS trình bày thành bài toán có lời văn vào vở, một HS lên bảng trình bày.

- GV mời các HS khác nhận xét bài làm trên bảng lớp.

- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.

   

   

   

   

Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5

Tìm chữ số thích hợp.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS cá nhân tự đọc yêu cầu bài rồi làm bài.

- GV mời một HS nêu nhanh đáp án bài tập trước lớp, có giải thích cách làm.

- GV đánh giá, chốt lại đáp án. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS nêu yêu cầu của bài, lắng nghe GV lưu ý lại cách đặt tính và tính rồi thực hiện bài tập.

kenhhoctap                                    kenhhoctap

 kenhhoctap                       kenhhoctap

- Kết quả:

207 kenhhoctap 8 = 1 656; 9 160 kenhhoctap 5 = 45 800; 5 481 : 7 = 783: 57 436 : 6 = 9 572. 

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu BT2 HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. 

- HS đọc đề, suy nghĩ cách làm.

- HS tính nhẩm các giá trị của biểu thức:

6 000 kenhhoctap 4 = 24 000; 13 000 kenhhoctap 2 = 26 000; 8 000 kenhhoctap 3 = 24 000; 80 000 : 2 = 40 000; 96 000 : 4 = 24 000

- Kết quả:

Các phép tính có cùng kết quả là: 6 000 kenhhoctap 4; 8 000 kenhhoctap 3 = 24 000; 96 000 : 4 = 24 000

- HS đọc yêu cầu BT3.

- HS giơ tay lên trình bày bảng.

- Kết quả:

a. 4 105 kenhhoctap 9 : 5

= 36 945 : 5

= 7 389

b. 24 048 : (4 kenhhoctap 2) = 24 048 : 8

= 24 048 : 8

= 3 006

   

   

- HS đọc yêu cầu BT4, thực hiện các nhiệm vụ.

Tóm tắt

1 quyển truyện: 18 000 đồng

1 cái bút: 8 500 đồng

1 quyển truyện và 1 cái bút: .?. đồng

Bài giải

Số tiền mua hai cái bút là:

8 500 kenhhoctap 2 = 17 000 (đồng)

Việt phải trả người bán hàng số tiền là:

18 000 + 17 000 = 35 000 (đồng)

Đáp số: 35 000 đồng

- HS đọc đề rồi thực hiện bài tập.

- Kết quả:

kenhhoctap

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học.

- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS tích cực.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Làm các bài tập trong SBT Toán 3 KNTT

+ Đọc và xem trước các bài tập Tiết 2 - Luyện tập.

   

- HS chú ý lắng nghe, rút kinh nghiệm cho các tiết học sau.

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện. 

 

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TIẾT 3: LUYỆN TẬP

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Tạo tâm thế hứng khởi, vui vẻ của HS trước khi bước vào tiết học; Ôn tập cách tính nhẩm phép nhân, phép chia, cộng trừ trong phạm vi 100 000.

b. Cách thức tiến hành: 

-  GV tổ chức cho HS chời trò “Bin-gô

+ GV phát cho mỗi HS một thẻ bin-gô có kẻ sẵn ô số.

+ GV nêu luật chơi rồi lần lượt đọc và viết các phép tính lên bẳng (nhân, chia, cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, trăm, nghìn trong phạm vi 100 000)

+ HS tính rồi khoanh vào số chỉ kết quả trên thẻ.

+ HS nào khoanh đủ ba số theo một hàng (hàng dohc, ngang hay chéo) thì thắng cuộc và hô lớn “Bin – gô)

+ GV cho các bạn cùng kiểm tra phép tính của bạn thắng cuộc.

- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt, giới thiệu các dạng bài tập sẽ củng cố, luyện tập trong tiết học.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi, tích cực tham gia.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

 

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:  

- Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000; tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia, có và không có dấu ngoặc; giải được bài toán thực tế liên quan đến phép trừ, nhân, chia. 

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:

Chọn câu trả lời đúng

a. Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn nhất?

A. 1 500 kenhhoctap 7        B. 2 109 kenhhoctap 5        C. 1 807 kenhhoctap 6

b. Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất?

A. 18 126 : 3     B. 43 120 : 8       C. 52 200 : 9

- GV yêu cầu HS: Đọc bài rồi làm bài.

- GV yêu cầu HS: Tính nhẩm hoặc thực hiện các phép tính ra nháp để chọn đáp án. 

- GV kết nối điện thoại với loa, mời 1 HS bấm micro và hỏi Trợ lý ảo AI (Google Assistant/ ChatGPT) để kiểm tra kết quả. HS kiểm tra xem kết quả đúng chưa 

- GV chữa bài, mời một HS nêu đáp án và yêu cầu HS giải thích tại sao chọn phương án đó.

- GV nhận xét, chữa bài.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:

Tính giá trị của biểu thức

a. 8 103 kenhhoctap 5 – 4 135         b. 24 360 : 8 + 9 600

c. (809 + 6 215) kenhhoctap 4         d. 17 286 – 45 234 : 9

- GV yêu cầu HS đọc đề, nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức có và không có dấu ngoặc:

+ Biểu thức có phép tính nhân, chia, cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự nào? (nhân chia, trước; cộng, trừ sau)

+ Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện các phép tính theo thứ tự nào? (trong ngoặc trước)

- GV mời 2 HS lên bảng làm bài, mỗi bạn 2 ý.

- GV mời cả lớp đối chiếu đáp án với bài làm trên bảng để nhận xét, góp ý.

- GV đánh giá, nhận xét, chốt lại các đáp án.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:

Một cửa hàng có 1 350 kg gạo, sau khi bán thì số gạo giảm đi 3 lần. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

- GV yêu cầu HS đọc đề, tìm hiểu bài:

+ Cho biết gì?

+ Hỏi gì?

+ Phải làm phép tính gì?

- GV yêu cầu HS: Tự thực hiện, trình bày vào vở, chấm chéo với bài của bạn bên cạnh.

- GV mời một HS đứng dậy nêu nhanh đáp án bài tập.

- GV chữa bài, nhận xét, đánh giá.

 

 

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT5:

Đố bạn

Chọn dấu phép tính “kenhhoctap; :” thích hợp thay cho dấu “?”

kenhhoctap

GV cho HS: Nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ tìm tòi cách giải bài toán.

- GV hướng dẫn HS: Suy luận để loại trừ, thử chọn để tìm cách giải bài toán:

+ Nhận thấy số đầu tiên là 64 và giá trị của biểu thức là 8 nên dấu “?” ở ô thứ nhất phải là dấu gì? Tại sao?

+ Khi đó, để giá trị của biểu thức bằng 8 thì dấu “?” ở ô thứ hai phải là dấu gì?

- GV mời một HS lên bảng lớp điền dấu.

- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc đề rồi thực hiện:

a. 1 500 kenhhoctap 7 = 10 500; 2 108 kenhhoctap 5 = 10 545; 1 807 kenhhoctap 6 = 10 842

b. 18 126 : 3 = 6 042; 43 120 : 8 = 5 390; 52 200 : 9 = 5 800

- Kết quả:

a. C                     b. B

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc đều, nêu thứ tự thực hiện phép tính rồi hoàn thành bài tập.

- Kết quả: 

a. 8 103 kenhhoctap 5 – 4 135

= 40 515 – 4 135 = 36 380

b. 24 360 : 8 + 9 600

= 3 045 + 9 600 = 12 645

c. (809 + 6 215) kenhhoctap 4

= 7 024 kenhhoctap 4 = 28 096         

d. 17 286 – 45 234 : 9

= 17 286 – 5 026 = 12 260

   

   

   

- HS đọc đề, tìm hiểu bài:

Tóm tắt

Có: 1 350 kg

Sau khi bán đi: số gạo giảm 3 lần.

Cửa hàng còn lại .?. kg gạo.

Bài giải

Cửa hàng đó còn lại số ki-lô-gam gạo là:

1 350 : 3 = 450 (kg)

Đáp số: 450 kg.

   

- HS đọc bài, suy nghĩ cách thực hiện:

+ Nhận thấy số đầu tiên là 64 và giá trị của biểu thức là 8 nên dấu “?” ở ô thứ nhất phải là dấu “:”  vì nếu là dấu “kenhhoctap” thì giá trị của biểu thức sẽ lớn hơn nhiều.

+ Khi đó, để giá trị của biểu thức bằng 8 thì dấu “?” ở ô thứ hai phải là dấu “kenhhoctap” để có 64 : 8 = 8.

- Kết quả:

64 : (4 kenhhoctap 2) = 8

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay