Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 81: Ôn tập chung

Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 81: Ôn tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

BÀI 81: ÔN TẬP CHUNG (2 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về số học (đọc, viết thứ tự, so sánh các số có bốn, năm chữ số); về phép tính (cộng, trừ, nhân, chia số có bốn, năm chữ số với (cho) số có một chữ số, vận dụng tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn hai bước tính,...); về hình học (tính diện tích, chu vi hình chữ nhật, hình vuông), về đo lường (đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, …).

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thông qua các bài toán thực hành vận dụng, bài toán có tình huống thực tế.
  • Năng lực giao tiếp toán học: Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm, đặt câu hỏi phản biện. 

Năng lực số:

  • 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 

2. Đối với học sinh

  • SGK Toán 3 KNTT
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Tạo tâm thế hứng thú, vui vẻ, thoải mái cho HS trước khi bước vào bài học.  

b. Cách thức tiến hành:

- GV tổ chức cho HS: Vừa hát vừa vận động theo một bài hát vui nhộn bất kì.

- GV dẫn dặt vào tiết học mới: “Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi ôn tập, củng cố phép tính qua bài tính giá trị của biểu thức số, củng cố về đo lường (xem cân, thực hiện phép tính với đơn vị đo g), củng cố về hình học (giải bài toán có nội dung về tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông). Chúng ta cùng vào Bài 81 – Tiết 2. Luyện tập”

   

   

   

   

   

- Cả lớp hát và vận động theo nhạc.

   

 

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:  

- HS ôn tập, củng cố phép tính qua bài tính giá trị của biểu thức số, củng cố về đo lường (xem cân, thực hiện phép tính với đơn vị đo g), củng cố về hình học (giải bài toán có nội dung về tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông).

b. Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Quan sát hình rồi trả lời câu hỏi

kenhhoctap

a. Túi đường cân nặng bao nhiêu gam?

b. Túi muối cân nặng bao nhiêu gam?

c. Túi đường và túi muối cân nặng tất cả bao nhiêu gam?

d. Túi đường nặng hơn túi muối bao nhiêu gam?

- GV yêu cầu HS: Đọc đề, quan sát cân, đọc số gam cân nặng của túi đường, túi muối và tìm cách trả lời được các câu hỏi. 

- GV mời hai HS lên bảng lớp trình bày, mỗi HS 2 ý; các bạn khác tự làm vào vở.

- GV chữa bài, mời cả lớp nhận xét bài làm của hai bạn trên bảng.

- GV đánh giá và nhận xét.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Bạn Núi đi học từ nhà lúc 6 giờ 5 phút và đến trường lúc 6 giờ 55 phút. Hỏi bạn Núi đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Đọc đề, tìm hiểu đề.

- GV hướng dẫn giúp HS tự giải bài toán:

+ Bạn Núi đi học lúc mấy giờ? Bạn Núi đến trường lúc mấy giờ?

+ Muốn biết thời gian Núi đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút, ta phải làm thế nào?

- GV yêu cầu HS: Tự làm rồi chia sẻ kết quả với bạn bên cạnh.

- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.

   

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Tính giá trị của biểu thức

a. 3 656 + 1 407 – 2 538

b. 1 306 kenhhoctap 6 : 2

c. 452 kenhhoctap (766 – 762)

d. (543 + 219) : 3

- GV đặt câu hỏi: Tính lần lượt từ trái sang phải hay tính như thế nào?

- GV yêu cầu HS: Làm bài cá nhân.

- GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, HS khác lắng nghe đối chiếu kết quả và nhận xét

- GV chữa bài, chốt lại đáp án.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

a. Tính diện tích hình vuông có chu vi 32 cm.

b. Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.

- GV yêu cầu HS: Đọc đề, suy nghĩ cách thực hiện.

- GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS làm bài:

+ Câu a: Đầu tiên ta phải tính gì? Muốn tình diện tích hình vuông ta làm như nào?

+ Câu b: Đầu tiên ta phải tính gì? Muốn tính diện tích hình chữ nhật thì ta tính như nào?

- GV yêu cầu HS: Tự trình bày bài vào vở, hai HS lên bảng trình bày (mỗi HS 1 ý).

- GV chữa bài, mời cả lớp đối chiếu đáp án với bài làm trên bảng để nhận xét.

- GV đánh giá và nhận xét

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc đề, quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi.

- Kết quả:

a. Túi đường cân nặng là:

100 + 500 + 200 = 800 (g)

b. Túi muối cân nặng là:

200 + 200 = 400 (g)

c. Cả hai túi đường và muối cân nặng là:

800 + 400 = 1 200 (g)

d. Túi đường nặng hơn túi muối là:

800 – 400 = 400 (g).

   

   

   

   

   

   

- HS đọc đề, tìm hiểu đề, xác định: Bạn Núi đi học lúc 6 giờ 5 phút, đến trường lúc 6 giờ 55 phút.

- Kết quả:

Bạn Núi đi từ nhà đến trường hết số phút là:

55 phút – 5 phút = 50 phút. 

- HS đọc đề, trả lời câu hỏi của GV:

+ Biểu thức có phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia thì ta thực hiện phép tính từ trái sang phải.

+ Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện các phép tính trong ngoặc trước.

- Kết quả:

a. 3 656 + 1 407 – 2 538 = 5 063 – 2 538 = 2 525

b. 1 306 kenhhoctap 6 : 2 = 7 836 : 2 = 3 918

c. 452 kenhhoctap (766 – 762) = 452 kenhhoctap 4 = 1 808

d. (543 + 219) : 3 = 762 : 3 = 254

   

   

   

- HS đọc đề, suy nghĩ các thực hiện rồi trình bày vào vở.

Bài giải:

a. Độ dài cạnh hình vuông là:

32 : 4 = 8 (cm)

Diện tích hình vuông là:

8 kenhhoctap 8 = 64 (cm2)

Đáp số: 64 cm2

b. Chiều dài hình chữ nhật là:

8 kenhhoctap 3 = 24 (cm)

Chu vi hình chữ nhật là:

(24 + 8) kenhhoctap 2 = 64 (cm)

   

 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại các dạng bài tập chính của tiết học; lưu ý HS khi trình bày bài toán có lời văn.

- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS tích cực.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Làm các bài tập trong SBT.

+ Ôn tập lại các dạng bài tập đã học.

   

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm cho bài học sau.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay