Giáo án NLS Toán 6 kết nối Bài 24: So sánh phân số. Hỗn số dương

Giáo án NLS Toán 6 kết nối tri thức Bài 24: So sánh phân số. Hỗn số dương. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 6.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 24: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ - HỖN SỐ DƯƠNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Nhận biết được cách quy đồng được mẫu nhiều phân số.
  • Nhận biết được hỗn số dương

2. Năng lực:

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thông tin về cách sử dụng máy tính cầm tay để hỗ trợ tính toán phân số.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức phân số, hỗn số để giải quyết các bài toán thực tế (chia quà, so sánh vận tốc).

Năng lực riêng: 

  • Quy đồng mẫu nhiều phân số 
  • So sánh hai phân số:
  • Nhận biết hỗn số dương.
  • Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.

Năng lực số:

  • 1.2.TC1a: Đánh giá được độ tin cậy của thông tin và dữ liệu (Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả so sánh phân số).
  • 2.1.TC1a: Biết sử dụng một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi thông tin trong học tập (Sử dụng Padlet/Azota để nộp bài tập vận dụng).
  • 3.1.TC1a: Tạo được nội dung số đơn giản (Sử dụng công cụ vẽ Paint/Canva để minh họa bài toán chia táo).
  • 5.3.TC1a: Biết sử dụng phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết một số vấn đề đơn giản (Sử dụng Máy tính cầm tay để chuyển đổi giữa phân số - hỗn số - số thập phân).

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
  • Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức mới.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên: 

  • SGK, KHBD.
  • Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
  • Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Trò chơi Quizizz ôn tập quy đồng mẫu số; Link Padlet lớp học; Phần mềm mô phỏng phân số (PhET) nếu có.

2. Đối với học sinh: 

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Quy đồng mẫu nhiều phân số

a. Mục tiêu:  Mở rộng việc quy đồng mẫu của các phân số có từ và mẫu dương sang quy đồng mẫu của pgana số có từ và mẫu là số nguyên

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS thực hiện các HĐ1 và HĐ2

- HS đọc hộp kiến thức 

- GV nêu đề bài: So sánh kenhhoctapkenhhoctap.

- GV nêu yêu cầu: Sau khi quy đồng và so sánh bằng tay, hãy sử dụng Máy tính cầm tay, nhập biểu thức kenhhoctap. Nếu kết quả âm thì số trước nhỏ hơn, nếu dương thì số trước lớn hơn. Hoặc đổi cả 2 ra số thập phân để kiểm tra.

- GV củng cố, trình bày mẫu bài toán quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày, các HS khác trình bày vào vở

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.  

- HS xác nhận kết quả tính tay đúng với máy tính.

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV chốt quy tắc: Quy đồng mẫu dương rồi so sánh tử.

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

1. Quy đồng mẫu nhiều phân số

HĐ1:

Ta có :  6=2.3 ; 4= 22  

=> BCNN(6,4)= 22 .3=12

kenhhoctap = kenhhoctap 

kenhhoctap = kenhhoctap

HĐ2: Ta có :  5=1.5 ; 2= 2.1  => BCNN(5,2)= 5.2=10

kenhhoctap = kenhhoctap ; kenhhoctap = kenhhoctap

Luyện tập 1:

BCNN là 36

kenhhoctap = kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

* Đáp án mở rộng:

- Quy đồng: kenhhoctapkenhhoctap. Vì –15 < –8 nên kenhhoctap.

- Bấm máy: – 0.75 và – 0.4. Rõ ràng – 075 < – 0.4.

5.3.TC1a: HS sử dụng máy tính cầm tay để chuyển đổi phân số sang số thập phân, giúp trực quan hóa việc so sánh giá trị.

Hoạt động 2: So sánh hai phân số

a. Mục tiêu

- Mở rộng việc so sánh phân số có cùng mẫu với tử và mẫu dương sang so sánh phân số có cùng mẫu với tử và mẫu là các số nguyên.

- Củng cố việc so sánh hai phân số có cùng mẫu.

- Củng cố việc so sánh lại phân số có cùng mẫu.

- Mở rộng việc so sánh phân số không cùng mẫu với tử và mẫu dương sang sosánh phân số không cùng màu với tử và mẫu là các só nguyên.

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Hỗn số dương

a. Mục tiêu: HS biết viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và một phân số nhỏ hơn 1

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS thực hiện các HD5 và HD6

- GV thuyết trình: Khái niệm hỗ số dương.

- GV yêu cầu HS làm luyện tập 4 và gọi 2 HS lên bảng chữa.

- GV nêu đề bài: Viết phân số kenhhoctap dưới dạng hỗn số.

- GV nêu yêu cầu: Sử dụng chức năng chuyển đổi phân số sang hỗn số trên Máy tính cầm tay (thường là phím S↔D hoặc SHIFT + S↔D tùy dòng máy) để kiểm tra kết quả.

- GV nêu yêu cầu mở rộng: Sử dụng điện thoại tìm hình ảnh thực tế có sử dụng hỗn số (ví dụ: công thức nấu ăn 1 1/2 thìa đường).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

- HS bấm máy kiểm tra.

- HS tìm hình ảnh trên Google.

- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.  

- HS trình bày cách viết và chia sẻ hình ảnh tìm được.

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

3. Hỗn số dương 

HD5:1 kenhhoctap

HD6: Đúng

Câu hỏi:

kenhhoctap không là hỗn số

Luyện tập 4:

kenhhoctap

kenhhoctap

Đáp án mở rộng:

- Thực hiện phép chia: 7 : 4 = 1 (dư 3) kenhhoctap

1.1.TC1a: Tìm kiếm hình ảnh thực tế để liên hệ bài học.

5.3.TC1a: Sử dụng máy tính cầm tay chuyển đổi định dạng số.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.

b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b. Nội dung: HS vận dụng các kiến thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Làm bài tập 6.11, 6.13 – SGK tr.12

Câu 6.11:

a. Khối lượng nào lớn hơn: kenhhoctap kg hay kenhhoctapkg

b. kenhhoctap km/h hay kenhhoctap km/h?

Câu 6.13: Mẹ có 15 quả táo , mẹ muốn chia  đều số táo đó cho bốn anh em .Hỏi mỗi anh em được mấy quả táo và mấy phần của quả táo?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.

Kết quả:

Câu 6.11: 

a. Ta có: BCNN (3,11)= 33

kenhhoctap = kenhhoctap

kenhhoctap = kenhhoctap

Vì 45 < 55 nên kenhhoctap kg > kenhhoctap kg

b. Ta có BCNN (6,5)= 30

kenhhoctap = kenhhoctap

kenhhoctap = kenhhoctap

Vì 24<25 nên kenhhoctap km/h > kenhhoctap km/h.

Câu 6. 13:

 Số táo mỗi anh em nhận được là : quả táo 

Vậy mỗi anh em nhận được 3 quả và quả táo .

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giáPhương pháp     đánh giáCông cụ đánh giáGhi chú
Sự tích cực, chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tậpVấn đáp, kiểm tra miệngPhiếu quan sát trong giờ học 
Sự hứng thú, tự tin khi tham gia bài học Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm  
Thông qua nhiệm vụ học tập, rèn luyện nhóm, hoạt động tập thể,…Kiểm tra thực hànhHồ sơ học tập, phiếu học tập, các loại câu hỏi vấn đáp 

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT.
  • Chuẩn bị bài mới Luyện tập chung trang 13.

=> Giáo án toán 6 bài 24: So sánh hai phần số hỗn số dương

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay