Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối Bài 17: Trọng lực và lực căng

Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối tri thức Bài 17: Trọng lực và lực căng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức

BÀI 17: TRỌNG LỰC VÀ LỰC CĂNG (2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Mô tả được bằng ví dụ thực tiến và biểu diễn được bằng hình vẽ: trọng lực, lực căng của dây. 

- Phát biểu được định nghĩa của trọng lực, trọng lượng. Viết và vận dụng được hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng.

- Tiến hành được thí nghiệm xác định được trọng tâm của tấm phẳng. Qua đó rút ra được kết luận về trọng tâm của vật có hình dạng đối xứng.

2. Phát triển năng lực

- Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ đặt ra khi tìm hiểu về trọng lực và lực căng dây. 
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Biết áp dụng kiến thức về trọng lực và lực căng dây để làm bài tập và giải thích được 1 số hiện tượng thực tiễn. 

- Năng lực vật lí:  

  • Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và biểu diễn được bằng hình vẽ: trọng lực và lực căng.

- Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.

3. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
  • Tích cực tham gia các hoạt động thảo luận nhóm để xây dựng kiến thức bài mới.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học. 
  • Máy chiếu (nếu có)
  • Dụng cụ để thực hiện các thí nghiệm trong SGK.

2. Đối với học sinh

  • SGK, vở ghi, giấy nháp, bút, thước kẻ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Trọng lực.

a. Mục tiêu: 

- Phát biểu được định nghĩa của trọng lực, trọng lượng.

- Biết phân biệt trọng lượng và khối lượng. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn thảo luận nhóm, đưa ra câu hỏi yêu cầu HS trả lời.

c. Sản phẩm học tập: 

- HS rút ra được khái niệm của trọng lực là lực hấp dẫn của Trái Đất.

- Xác định được phương, chiều, độ lớn của trọng lực.

- Phân biệt được các khái niệm trọng lượng và khối lượng.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về trọng lực.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nhắc lại hệ thức về độ lớn P = m.a định luật 2 Newton trong bài 15.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi phần hoạt động:

HD1: Tình huống được đề cập trong hình 17.1 : Tại sao khi được buông ra các vật quanh ta đều rơi xuống đất?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu mục 1 SGK và cho biết: Khái niệm của trọng lực là gì? Đặc điểm về phương, chiều, điểm đặt của trọng lực? Công thức tính trọng lực?

- Sau đó chiếu hình trong câu hỏi mở đầu lên bảng rồi mời 1 HS lên bảng biểu diễn trọng lực tác dụng lên các vật. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK để đưa ra câu trả lời cho các câu hỏi mà GV yêu cầu.

- HS ghi chép nội dung chính vào vở. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 bạn trình bày câu trả lời cho mỗi câu hỏi.

- HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức rồi chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về trọng lượng.

- GV yêu cầu HS: Đọc thông tin SGK và cho biết: Trọng lượng của vật là gì? Công thức tính trọng lượng? Dụng cụ để đo trọng lượng?

- GV chiếu hình 17.2 (hoặc hco HS quan sát hình trong SGK), giới thiệu cách đo trọng lượng bằng cân lò xo. Hoặc GV cũng có thể làm thí nghiệm tại lớp để HS quan sát trực tiếp.  

kenhhoctap

- Sau đó, GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi trong mục này. 

Câu hỏi: Lực kế trong hình 17.2 đang chỉ ở vạch 1N.

a. Tính trọng lượng và khối lượng của vật bằng lực kế. Lấy g= 9,8 m/kenhhoctap.

b. Biểu diễn các lực tác dụng lên vật

(Nếu GV thực hành làm thí nghiệm tại lớp, số chỉ của lực kế có thể không giống trong SGK, HS dựa vào số liệu thực tế để xử lí).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK để đưa ra câu trả lời cho các câu hỏi mà GV yêu cầu.

- HS ghi chép nội dung chính vào vở. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 bạn trình bày câu trả lời cho mỗi câu hỏi.

- HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS.

- GV lưu ý sai lầm mà HS thường gặp phải, chuẩn kiến thức rồi chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách phân biệt trọng lượng và khối lượng và tìm hiểu trọng tâm của vật.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. 

- GV yêu cầu HS: Đọc thông tin SGK rồi phân biệt khối lượng với trọng lượng. 

- GV yêu cầu HS: Thực hiện thí nghiệm như hình 17.3 SGK, rồi thảo luận nhóm 4 người để trả lời câu hỏi: Vật đang ở vị trí cân bằng. Vậy nó chịu tác dụng của những lực nào?

- GV tổ chức cho HS: Thảo luận hoạt động trong mục này ở SGK. (Dụng cụ thí nghiệm thì GV đã dặn HS chuẩn bị ở nhà sau khi học xong bài trước, hoặc cũng có thể chuẩn bị ngay tại lớp học vì dụng cụ cũng khá đơn giản, dễ tìm)

+ Thí nghiệm 1: Xác định trọng tâm của tấm bìa các-tông ở hình 17.3 và giải thích rõ cách làm của em. 

+ Thí nghiệm 2: Cắt một số tấm bìa các–tông thành hình tròn, hình vuông, hình tam giác đều. Tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng kết luận: “ Trọng tâm của các vật phẳng, mỏng và có dạng hình học đối xứng nằm ở tâm đối xứng của vật”.

(GV gợi ý: trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, có điểm đặt tại trọng tâm của vật. Chứng tỏ trọng tâm G của vật sẽ nằm trên phương của trọng lực. Ta chỉ cần xác định phương của trọng lực thì sẽ xác định được G)

- GV cho HS trả lời câu hỏi mục này. 

CH: Đo trọng lượng của một vật ở một địa điểm trên trái đất có gia tốc rơi tự do là 9,8 m/kenhhoctap, ta được P=9.8N. Nếu đem vật  này tới một địa điểm khác có gia tốc rơi tự do là 9,78  m/kenhhoctapthì khối lượng và trọng lượng của nó đo được là bao nhiêu ? 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK để đưa ra câu trả lời cho các câu hỏi mà GV yêu cầu.

- HS suy nghĩ để thực hiện thí nghiệm.

- HS ghi chép nội dung chính vào vở. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời 1 bạn trình bày câu trả lời cho mỗi câu hỏi.

- HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS.

- Đưa ra kết luận về trọng tâm của vật, rồi chuyển sang nội dung mới. 

I. Hoàn chỉnh khái niệm trọng lực, trọng lượng, khối lượng. 

1. Trọng lực.

Trả lời:

HD1: Vì khi ta thả thì chỉ có lực hút tác dụng lên vật và lực cản rất nhỏ của không khí. Lực hút tác dụng lên các vật, kéo các vật chuyển động về phía Trái Đất nên vật bị rơi hướng xuống đất.

- Trọng lực là lực hấp dẫn do Trái đất tác dụng lên vật, gây ra cho vật gia tốc rơi tự do. Kí hiệu kenhhoctap.

- Ở gần Trái Đất, trọng lực có: 

+ Phương thẳng đứng.

+ Chiều từ trên xuống.

+ Điểm đặt gọi là trọng tâm của vật.

- Công thức của trọng lực:

kenhhoctap

- Biểu diễn trọng lực tác dụng lên vật trên hình vẽ. 

kenhhoctap

2. Trọng lượng.

- Trọng lượng của vật là: độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật.

- Công thức tính: P=m.g

- Trọng lượng của vật có thể đo bằng lực kế hoặc cân lò xo. 

CH:

Số chỉ của lực kế là 1N=> Trọng lượng của vật là 1N.

Áp dụng công thức P=m.g => m= kenhhoctap

Suy ra khối lượng của vật là: 

m=kenhhoctap (kg)

b. Có 2 lực tác dụng lên vật đó là: Trọng lực  kenhhoctap và lực đàn hồi kenhhoctap của lò xo.

Trọng lực: Phương thẳng đứng, hướng xuống. 

Lực kéo: Phương thẳng đứng, hướng lên. 

2 lực này cùng độ lớn. 

kenhhoctap

*Một số sai lầm sai lầm mà HS thường mắc:

Ví dụ vật có khối lượng 1,2kg (ở gần mặt đất) thì tính ra trọng lượng xấp xỉ là 12N. 

Cách viết sai: 1,2kg=12N. Hoặc “ta đổi 1,2kg ra 12N”.

Giải thích: Trọng lượng và khối lượng là hai đại lượng vật lí có bản chất khác nhau, nen không thể đổi số đo của đại lượng ày sang số đo của đại lượng kia. 

3. Phân biệt trọng lượng và khối lượng.

Trả lời:

- Trọng lượng của vật sẽ thay đổi khi đem vật đến một nơi khác có gia tốc rơi tự do thay đổi.

- Khối lượng là số đo lượng chất của vật. Vì vậy khối lượng của một chất không thay đổi khi ta từ nơi này đến nơi khác. 

CH: Vật đang ở vị trí cân bằng. Vậy nó chịu tác dụng của trọng lực và một lực nữa từ sợi dây.

TN1: 

- Vật ở vị trí cân bằng, vậy 2 lực trên đây là hai lực trực đối, tức là tác dụng trên cùng 1 đường thẳng. Do đó, điểm đặt của trọng lực hay là trọng tâm của vật phải nằm trên đường thẳng của dây treo. Dùng phấn hoặc bút đánh dấu phương của dây treo. 

- Treo vật ở những vị trí khác nhau, ta sẽ vẽ được những đường thẳng khác nhau. Trọng tâm của vật nằm ở giao của những đường đó. 

kenhhoctap

TN2: Thực hiện thí nghiệm tương tự với tấm bìa các-tông hình tròn, hình vuông, hình tam giác đều.

kenhhoctap

CH: 

- Khối lượng m của vật là:

m =kenhhoctap

- Khối lượng của vật không đổi khi thay đổi vị trí.

- Trọng lượng của vật tại nơi có gia tốc 9,78 m/kenhhoctaplà:

P' = m.g' = 1.9,78 = 9,78N

=> Kết luận: Trọng tâm của các vật phẳng mỏng và có dạng hình học đối xứng nằm ở tâm đối xứng của vật

Hoạt động 2. Lực căng. 

a. Mục tiêu: 

- Giúp HS biết được khi nào xuất hiện lực căng, biết các đặc điểm của lực căng. 

b. Nội dung: GV đưa ra vấn đề, HS giải đáp.

c. Sản phẩm học tập: HS rút ra được thời điểm xuất hiện, các đặc điểm về phương chiều của lực căng. Áp dụng để giải bài tập liên quan và giải thích được một số hiện tượng trong đời sống.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hệ thống câu hỏi giúp HS củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung: HS suy nghĩ trả lời những câu hỏi mà GV trình chiếu.

c. Sản phẩm học tập: HS tổng hợp kiến thức và tìm được các đáp án đúng

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi 

Một bóng đèn có khối lượng 500g được treo thẳng đứng vào trần nhà bằng một sợi dây và đang ở trạng thái cân bằng.

Câu 1: Các lực tác dụng lên bóng đèn là:

A. Trọng lực.

B. Phản lực.

C. Lực căng của dây.

D. A và C đúng. 

Câu 2:  Độ lớn của lực căng dây là:

A. T = P = 5N .

B. T = P = 5,5N .

C. T= - P = - 5N .

D. T= - P = - 5,5N .

Câu 3: Nếu dây treo chỉ chịu được lực căng giới hạn 5,5N thì:

A. Dây treo không bị đứt.

B. Dây treo sẽ co dãn đàn hồi.

C. Dây treo bị đứt. 

D. Dây treo vẫn giữ nguyên trạng thái.

Câu 4: Nhận xét nào sau đây là sai?

A. Vì P=mg nên khối lượng và trọng lượng của vật không thay đổi theo vị trí đặt vật

B. Biết khối lượng của một vật ta có thể suy ra trọng lượng của vật đó

C. Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo nên vật đó

D. Khối lượng của một vật không thay đổi theo vị trí đặt vật

Câu 5: Đơn vị của trọng lực là gì?

A. Niuton

B. Kilogam

C. Lít

D. Mét

Câu 6: Đơn vị của lực căng là gì?
A. Kilogam

B. Niuton

C. Lít

D. Mét 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập ngay tại lớp:

TL: 

1 - D2 - A3 - C4 - A5 - A6 - B

Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay