Giáo án tích hợp AI Toán 4 Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông
Giáo án điện tử Toán 4 Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông. Bộ sách thống nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 4 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Đề-xi-mét vuông
Định nghĩa: Đề-xi-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 dm.
Ký hiệu: dm².
Quy đổi: 1 dm² = 100 cm².
Ví dụ: 24 dm² đọc là: Hai mươi tư đề-xi-mét vuông.
2. Mét vuông
Định nghĩa: Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 m.
Ký hiệu: m².
Quy đổi: 1 m² = 100 dm².
Ví dụ: 5 m² = 500 dm².
3. Mi-li-mét vuông
Định nghĩa: Mi-li-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 mm.
Ký hiệu: mm².
Quy đổi: 1 cm² = 100 mm².
Ví dụ: 2 cm² = 200 mm².
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Đọc, viết số đo: Thành thạo cách đọc và viết các số đo diện tích gắn liền với ba đơn vị mới: m², dm², mm².
Quy đổi đơn vị chuẩn: Nhớ và thực hiện chính xác phép đổi giữa các đơn vị đo diện tích kế cận nhau (m², dm², cm², mm²), nắm chắc quy tắc mỗi đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé hơn tiếp liền.
Lựa chọn đơn vị đo thực tế: Biết ước lượng và chọn đơn vị đo diện tích phù hợp cho từng đồ vật cụ thể (m² dùng cho căn phòng, dm² dùng cho mặt bàn, mm² dùng cho nhãn vở/cục tẩy).
So sánh và tính toán: Thực hiện so sánh hoặc tính toán cộng, trừ, nhân, chia các số đo diện tích sau khi đã đưa chúng về cùng một đơn vị đo.
Giải toán thực tế: Vận dụng linh hoạt các số đo diện tích vào giải quyết các bài toán thực tế đời sống (như tính diện tích pin mặt trời, tính số viên gỗ lát nền căn phòng).
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX (TỐI GIẢN)
Slide 1: Tiêu đề: Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông.
Slide 2: Khởi động: Tình huống ước lượng diện tích sàn nhà và bìa sách để dẫn dắt nhu cầu dùng các đơn vị đo diện tích lớn hơn hoặc nhỏ hơn xăng-ti-mét vuông.
Slide 3: Đề-xi-mét vuông (dm²): Giới thiệu khái niệm, ký hiệu và quy tắc quy đổi 1 dm² = 100 cm².
Slide 4: Mét vuông (m²): Giới thiệu khái niệm, ký hiệu và quy tắc quy đổi 1 m² = 100 dm².
Slide 5: Mi-li-mét vuông (mm²): Giới thiệu khái niệm, ký hiệu và quy tắc quy đổi 1 cm² = 100 mm².
Slide 6: Thực hành quy đổi: Các bài tập đổi đơn vị hai chiều và trò chơi ghép nối số đo phù hợp với đồ vật.
Slide 7: Vận dụng giải toán: Thực hành giải bài toán ghép pin mặt trời và tính số tấm gỗ cần dùng để lát kín sàn phòng khách.
Slide 8: Tổng kết: Khắc sâu sơ đồ chuỗi đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé (m² -> dm² -> cm² -> mm²) kèm quy tắc nhân/chia 100.