Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông

Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, 

MI-LI-MÉT VUÔNG 

(4 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được đơn vị đo diện tích kenhhoctap.
  • Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (kenhhoctap.
  • Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
  • Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra. 
  • Năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra.
  • Năng lực về không gian: Thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. 

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chiếu hình ảnh khám phá:

kenhhoctap

và giới thiệu tình huống: “Bạn Lan muốn lát nền ngôi nhà đồ chơi. Lan dùng 100 hình vuông có cạnh 1 cm để lát nền cho ngôi nhà”.

- GV yêu cầu 1 HS đọc lời thoại của Rô-bốt và đặt câu hỏi: “Tại sao bạn Rô-bốt lại nói như vậy?

- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc đổi đơn vị từ đề-xi-mét sang xăng-ti-mét.

- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta đã được học các đơn vị đo độ dài là đề-xi-mét và xăng-ti-mét hay đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông. Sau đây, cô trò mình sẽ cùng tìm hiểu một đơn vị đo diện tích mới, đề-xi-mét vuông, trong bài “Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông – Tiết 1: Đề-xi-mét vuông”.

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

   

   

   

- HS suy nghĩ và trả lời: 

1 dm = 10 cm

- HS hình thành động cơ học tập. 

   

   

   

- 6.2.CB2b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu: Nhận biết được đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông. 

b. Cách thức tiến hành

- GV chiếu lại hình ảnh trong khám phá.

- GV giới thiệu hình ảnh của đề-xi-mét vuông, đó là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 dm.

kenhhoctap

- GV cho HS đếm số ô và đặt câu hỏi: “Hình vuông cạnh 1 dm gồm bao nhiêu ô vuông nhỏ có diện tích 1 kenhhoctap ?

- GV giới thiệu đơn vị đo diện tích của hình vuông cạnh 1 dm được viết là: kenhhoctap.

- GV gợi mở:

+ Diện tích của hình vuông cạnh 1 dm bằng bao nhiêu kenhhoctap?

+ Các em vừa đếm được hình vuông cạnh 1 dm có 100 ô vuông nhỏ diện tích 1 kenhhoctap. Vậy diện tích của 100 ô vuông đó bằng bao nhiêu?

+ Các em rút ra kết luận gì về mối liên hệ giữa hai đơn vị đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông?

→ GV rút ra kết luận về đơn vị đề-xi-mét vuông, yêu cầu HS ghi vở, đồng thanh.

+ Đề-xi-mét vuông là một đơn vị đo diện tích.

+ Đề-xi-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 dm.

- Đề-xi-mét vuông được viết tắt là:

kenhhoctap

- Mối liên hệ giữa hai đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông và đề-xi-mét vuông:

Quy đổi: 

kenhhoctap

   

   

   

   

   

- HS chú ý nghe, ghi vở và tiếp thu kiến thức. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS đếm số ô và trả lời:

Hình vuông có cạnh 1 dm gồm 100 hình vuông có diện tích 1 kenhhoctap”.

   

   

- HS chú ý nghe và suy nghĩ. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS ghi vở, đồng thanh.

+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh. 

   

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Đọc và viết số đo diện tích bằng đơn vị đề-xin-mét vuông.

- Củng cố kĩ năng chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích bằng đơn vị đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông; tính diện tích của một hình (hình vuông, hình chữ nhật) và so sánh số đo diện tích. 

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- GV mời 3 HS lên bảng trình bày kết quả, cả lớp đối chiếu và nhận xét.

- GV chữa bài và rút kinh nghiệm cho các bài tập sau.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Số ? 

a) 

3 kenhhoctap = ? kenhhoctap

300 kenhhoctap = ? kenhhoctap

b) 

6 kenhhoctap = ? kenhhoctap

600 kenhhoctap = ? kenhhoctap

6 kenhhoctap 50 kenhhoctap = ? kenhhoctap

- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo luận để chuyển đổi và tính toán các số đo đơn vị diện tích đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông.

- GV cho HS nêu cách chuyển đổi từ số đo đơn vị đề-xi-mét vuông sang số đo đơn vị xăng-ti-mét vuông và ngược lại. 

- GV chốt câu trả lời:

+ Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị đề-xi-mét vuông sang đơn vị xăng-ti-mét vuông, HS có thể vận dụng phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số (dựa trên quan hệ kenhhoctap) để thực hiện việc chuyển đổi.

+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị xăng-ti-mét vuông sang đơn vị đề-xi-mét vuông, HS có thể sử dụng kết quả của phép chuyển đổi ở ngay trước đó (ví dụ: vì kenhhoctap nên ta suy ra kenhhoctap).

- GV hướng dẫn HS thực hiện chuyển đổi số đo diện tích với đơn vị phức. 

- GV mời 2 HS lên bảng trình bày kết quả.

- GV cho lớp nhận xét, chữa bài, chốt đáp án. 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Quan sát hình vẽ rồi chọn câu trả lời đúng.

kenhhoctap

A. Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật.

B. Diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật.

C. Diện tích hình vuông bé hơn diện tích hình chữ nhật.

- GV cho HS làm cá nhân, trao đổi kết quả với bạn bên cạnh. 

- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính diện tích hình vuông và diện tích hình chữ nhật để tính diện tích của mỗi hình.

- GV lưu ý HS đổi đơn vị từ đề-xi-mét vuông sang xăng-ti-mét vuông hoặc ngược lại để so sánh. Từ đó, HS chọn được đáp án đúng. 

- GV mời 3 HS đọc kết quả so sánh và chọn đáp án đúng. 

- GV nhận xét, chữa bài. 

- Ngoài ra, GV có thể yêu cầu HS mô tả một cách cắt, ghép hình vuông màu xanh thành hình chữ nhật màu xanh (cùng dạng với hình chữ nhật màu hồng đã cho) và ngược lại.  

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2Mét vuông

   

   

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:  

+ Đọc: Ba trăm bốn mươi đề-xi-mét vuông kenhhoctap Viết: 340 kenhhoctap 

+ Viết: 1 005 kenhhoctap Đọc: Một nghìn không trăm linh năm đề-xi-mét vuông

+ Đọc: Năm nghìn đề-xi-mét vuông kenhhoctap Viết: 5 000 kenhhoctap 

   

   

- Kết quả:  

a)  

3 kenhhoctap = 300 kenhhoctap

300  kenhhoctap = 3 kenhhoctap

b)  

6 kenhhoctap = 600 kenhhoctap

600  kenhhoctap = 6 kenhhoctap

6 kenhhoctap 50 kenhhoctap = 650 kenhhoctap

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

 

- Kết quả:  

Diện tích hình vuông là:

2 kenhhoctap2 = 4 kenhhoctap 

Diện tích hình chữ nhật là: 

80  kenhhoctap kenhhoctap

Đổi 4 kenhhoctap = 400 kenhhoctap

→ Diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật. 

→ Chọn đáp án B

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS suy nghĩ tìm cách cắt ghép. 

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm

   

   

   

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.

   

 

   

TIẾT 2: MÉT VUÔNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: MI-LI-MÉT VUÔNG

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV chiếu hình ảnh trong khám phá. 

kenhhoctap

và giới thiệu tình huống: “Bạn Rô-bốt dùng kính lúp soi tổ kiến để tính toán kích thước làm cửa cho tổ kiến.

- GV yêu cầu HS đọc lời thoại của bạn Chi. 

   

- GV gợi mở: Với những kích thước quá nhỏ, chẳng hạn tổ kiến, chúng ta có thể sử dụng đơn vị đo diện tích mét vuông, đề-xi-mét vuông hay xăng-ti-mét vuông hay không? 

- GV chiếu hình ảnh tổ kiến. 

kenhhoctap

- GV dẫn dắt vào bài học: “Xuất phát từ nhu cầu tính toán diện tích của những đồ vật có kích thước rất nhỏ, người ta sẽ sử dụng một đơn vị đo mới. Cô trò mình sẽ cùng tìm hiểu đó là đơn vị gì trong bài học hôm nay “Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông – Tiết 3: Mi-li-mét vuông”. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc lời thoại.

+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh. 

- HS chú ý nghe, suy nghĩ. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.

   

 

2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu: Nhận biết được đơn vị đo diện tích mi-li-mét vuông. 

b. Cách thức tiến hành

- GV chiếu lại hình ảnh khám phá. 

- GV cùng HS tìm hiểu hình ảnh thực tế của mi-li-mét vuông, đó là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 mm. 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS dự đoán cách viết tắt của đơn vị đo diện tích mi-li-mét vuông và mối liên hệ giữa hai đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông và mi-li-mét vuông.

→ GV rút ra kết luận về đơn vị mi-li-mét vuông, yêu cầu HS ghi vở, đọc đồng thanh.

+ Để đo diện tích của những vật có kích thước nhỏ, người ta có thể dùng đơn vị: mi-li-mét vuông.

+ Mi-li-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 mm.

+ Mi-li-mét vuông viết tắt là kenhhoctap

+ kenhhoctap

   

   

   

   

   

- HS chú ý nghe, quan sát hình ảnh.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS ghi vở, đọc đồng thanh.

+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh. 

   

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Củng cố đọc và viết số đo diện tích bằng đơn vị mi-li-mét vuông. 

- Rèn kĩ năng chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích bằng đơn vị xăng-ti-mét vuông và mi-li-mét vuông; kĩ năng ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. 

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu). 

kenhhoctap

- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện đọc và viết số đo diện tích bằng đơn vị mi-li-mét vuông.

- GV cho HS đọc to cột bên trái. 

- GV mời 1 HS lên bảng giải bài, cả lớp đối chiếu và nhận xét. 

- GV chữa bài và rút kinh nghiệm các bài tập sau. 

   

   

   

   

 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- GV tạo trò chơi Open the box trên phần mềm Wordwall, tạo 6 box tương ứng với 6 bài toán.

Số ? 

a) 

1 kenhhoctap = ..?..kenhhoctap

2 kenhhoctap = ..?.. kenhhoctap

200kenhhoctap = ..?..kenhhoctap

b) 

1 kenhhoctap 30 kenhhoctap = ..?..kenhhoctap

8 kenhhoctap 5 kenhhoctap = ..?..kenhhoctap

7 kenhhoctap 14kenhhoctap = ..?..kenhhoctap

- GV mời HS mở từng box và thực hiện đổi đơn vị.

→ GV chốt đáp án: 

+ Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị xăng-ti-mét vuông, HS có thể vận dụng phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số (dựa trên quan hệ kenhhoctap) để thực hiện việc chuyển đổi. 

+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị mi-li-mét vuông sang đơn vị xăng-ti-mét vuông, HS có thể sử dụng kết quả của phép chuyển đổi ở ngay trước đó. 

- GV hướng dẫn HS thực hiện chuyển đổi số đo diện tích với đơn vị phức. 

- GV cho lớp nhận xét, chữa bài. 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Chọn câu trả lời đúng.

Diện tích của một nhãn vở khoảng:

A. 15 kenhhoctap

B. 15 kenhhoctap

C. 15 kenhhoctap

D. 15 kenhhoctap

- GV cho HS làm cá nhân. 

- GV gợi ý HS giải bài toán dựa trên việc so sánh số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích tương ứng. 

- GV cho HS ước lượng số đo độ dài cạnh của nhãn vở trên sách/vở của mình (HS có thể ước lượng được một nhãn vở có dạng hình chữ nhật với chiều dài khoảng 5 cm, chiều rộng khoảng 3 cm, nên diện tích phù hợp với một nhãn vở là khoảng kenhhoctap). 

- GV yêu cầu HS giơ tay phát biểu đáp án đúng. HS nào trả lời nhanh nhất, đúng nhất sẽ được thưởng một tràng pháo tay. 

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 4Luyện tập

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc cột bên trái. 

+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh. 

- Kết quả:  

+ Đọc: Hai trăm linh tư mi-li-mét vuông kenhhoctap Viết: 204 kenhhoctap

+ Viết: 2 040 kenhhoctap kenhhoctap Đọc: Hai nghìn không trăm bốn mươi mi-li-mét vuông

+ Đọc: Mười nghìn mi-li-mét vuông kenhhoctap Viết: 10 000 kenhhoctap

   

   

   

 

- Kết quả:  

a)  

1 kenhhoctap = 100kenhhoctap

2 kenhhoctap = 200 kenhhoctap

200kenhhoctap = 2kenhhoctap

b)  

1 kenhhoctap 30 kenhhoctap = 130 kenhhoctap

8 kenhhoctap 5 kenhhoctap = 805kenhhoctap

7 kenhhoctap 14kenhhoctap = 714kenhhoctap

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:  

Chọn đáp án B.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm

   

   

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.

   

 

   

TIẾT 4: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay