Giáo án tích hợp AI Toán 5 Bài 33: Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng
Giáo án điện tử Toán 5 Bài 33: Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng. Bộ sách thống nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 5 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 33: ÔN TẬP DIỆN TÍCH, CHU VI MỘT SỐ HÌNH PHẲ NG
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Chu vi và diện tích hình tam giác, hình thang
Diện tích hình tam giác:S =
(Đáy nhân chiều cao chia 2).Tính ngược: Đáy a = S × 2 : h ; Chiều cao h = S × 2 : a.
Diện tích hình thang:S =
(Tổng hai đáy nhân chiều cao chia 2).Ví dụ: Một mảnh tôn hình tam giác có diện tích 72 dm² và chiều cao là 9 dm. Độ dài đáy tương ứng của tam giác đó là: 72 × 2 : 9 = 16 dm.
2. Chu vi và diện tích hình tròn
Chu vi hình tròn:C = d × 3,14 hoặc C = r × 2 × 3,14.
Diện tích hình tròn:S = r × r × 3,14.
Ví dụ: Một tấm thảm hình tròn có bán kính 3 dm. Chu vi tấm thảm là 3 × 2 × 3,14 = 18,84 dm. Diện tích tấm thảm là 3 × 3 × 3,14 = 28,26 dm2.
3. Phương pháp giải toán thực tế bằng tách/ghép hình
Quy tắc: Đối với các hình phẳng phức tạp (hình tứ giác không đều, bồn hoa ghép, biển báo khuyết), ta tiến hành chia nhỏ thành các hình cơ bản (tam giác, hình vuông, hình tròn) rồi tính tổng diện tích, hoặc trừ đi phần diện tích khuyết.
Ví dụ: Biển báo tròn bán kính 35 cm, phần chữ nhật trắng giữa dài 50 cm, rộng 12 cm. Diện tích phần màu đỏ = Diện tích hình tròn trừ diện tích hình chữ nhật: (35 × 35 × 3,14) - (50 × 12) = 3246,5 cm2.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Ghi nhớ, phân biệt và vận dụng chuẩn xác các hệ thống công thức tính chu vi, diện tích của hình tam giác, hình thang và hình tròn.
Thành thạo kĩ năng tính toán đảo ngược (tìm độ dài đáy hoặc chiều cao khi biết trước diện tích).
Biết liên hệ ứng dụng chu vi hình tròn vào bài toán thực tế chuyển động (quãng đường lăn của bánh xe = chu vi × số vòng).
Phát triển tư duy hình học thông qua việc phân tích, chia tách hoặc cắt ghép các hình học hỗn hợp về dạng các hình phẳng cốt lõi đã học.
Vận dụng linh hoạt giải bài toán có lời văn phức hợp, kết hợp tính diện tích với tính sản lượng nông nghiệp (bài toán thu hoạch thóc trên thửa ruộng hình thang).
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX (Khung tối giản)
Slide 1: Tiêu đề bài học
Nội dung chính: Bài 33: Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng.
Slide 2: Khởi động & Ôn tập lý thuyết
Nội dung chính: Hệ thống nhanh các công thức tính chu vi, diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn dưới dạng bảng đối chiếu.
Slide 3: Luyện tập hình tam giác và hình thang
Nội dung chính: Bài toán tính diện tích xuôi và bài toán tính ngược tìm độ dài đáy.
Slide 4: Ứng dụng thực tế của chu vi hình tròn
Nội dung chính: Bài toán chuyển động bánh xe của xe lăn tay người khuyết tật (Công thức: Quãng đường = Chu vi × Số vòng).
Slide 5: Phương pháp phân tách hình phẳng
Nội dung chính: Hướng dẫn giải bài toán tính diện tích mảnh bìa hình tứ giác ABCD bằng cách kẻ đường chéo chia thành hai hình tam giác vuông.
Slide 6: Giải toán thực tế phức hợp
Nội dung chính: Tính diện tích thửa ruộng hình thang để suy ra sản lượng thóc thu hoạch tương ứng.
Slide 7: Phương pháp trừ diện tích hình khuyết
Nội dung chính: Tính diện tích phần màu đỏ của biển báo giao thông hoặc diện tích bồn hoa tạo bởi hình vuông và các nửa hình tròn.
Slide 8: Tổng kết & Dặn dò
Nội dung chính: Chốt lại 3 lưu ý lớn: Đổi đồng nhất đơn vị đo, thuộc công thức ngược, biết chia nhỏ hình khi gặp hình phức tạp.