Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Khoa học tự nhiên 9 (Hoá học) kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 34. KHAI THÁC ĐÁ VÔI. CÔNG NGHIỆP SILICATE
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được nguồn đá vôi, thành phần chính của đá vôi trong tự nhiên; các ứng dụng từ đá vôi: sản phẩm đá vôi nghiền, calcium oxide, calcium hydroxide, nguyên liệu sản xuất xi măng.
- Nêu được một số ứng dụng quan trọng của silicon và hợp chất của silicon.
- Trình bày được sơ lược ngành công nghiệp silicate.
- Mô tả được các công đoạn chính sản xuất đồ gốm, thủy tinh, xi măng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
- Trình bày được nguồn đá vôi, thành phần chính của đá vôi trong tự nhiên; các ứng dụng từ đá vôi: sản phẩm đá vôi nghiền, calcium oxide, calcium hydroxide, nguyên liệu sản xuất xi măng.
- Nêu được một số ứng dụng quan trọng của silicon và hợp chất của silicon.
- Trình bày được sơ lược ngành công nghiệp silicate.
- Mô tả được các công đoạn chính sản xuất đồ gốm, thủy tinh, xi măng.
Năng lực số:
- [1.1.TC2b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm quy trình sản xuất xi măng, video khai thác đá vôi).
- [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác (Sử dụng Padlet/Jamboard để tổng hợp thông tin nhóm).
- [6.1.TC2a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Sử dụng AI nhận diện vật liệu xây dựng).
- [6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (Sử dụng Chatbot AI để giải thích các phản ứng hóa học trong lò nung vôi/xi măng).
- [6.3.TC2a]: Đánh giá và lọc thông tin từ các nguồn được tạo ra hoặc xử lý bằng AI (Kiểm chứng độ chính xác của thông tin do AI cung cấp so với SGK).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập
- Hình ảnh về các nguồn đá vôi tự nhiên, cách khai thác và ứng dụng của sản phẩm đá vôi; các ngành công nghiệp silicate.
- Công cụ AI: Google Lens, ChatGPT/Copilot, Padlet, Quizizz.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng của HS (theo nhóm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số thông tin liên quan đến đá vôi.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau:
![]() | ![]() | ![]() |
| Đá vôi | Đất sét trắng | Cát trắng |
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học về đá vôi trong bài trước, trả lời câu hỏi: Đá vôi có thành phần chính là gì? Đá vôi được khai thác từ đâu và có những ứng dụng gì?
- GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại mở ứng dụng Google Lens (hoặc tính năng tìm kiếm bằng hình ảnh), quét các hình ảnh trên màn hình (hoặc mẫu vật thật nếu có) để định danh nhanh tên loại đá/khoáng sản.
[6.1.TC2a]: HS áp dụng công cụ AI nhận diện hình ảnh để phân tích và xác định tên các loại vật liệu xây dựng từ dữ liệu hình ảnh.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- HS thao tác quét ảnh, đọc kết quả.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Thành phần chính của đá vôi: CaCO3.
+ Đá vôi có thể khai thác ở các núi đá. Đá vôi được ứng dụng để sản xuất vôi bột, xi măng (trong xây dựng); làm chất độn chính của sơn; khử trùng, xử lí nguồn nước,….
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của bạn là đúng hay sai, chúng ta hãy đi vào bài học hôm nay Bài 34 – Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khai thác đá vôi
a. Mục tiêu: HS nêu được nguồn đá vôi tự nhiên, cách thức khai thác đá vôi, thành phần chính và ứng dụng chủ yếu của đá vôi.
b. Nội dung: HS quan sát hình, đọc các thông tin trong SGK trang 149-150 và thực hiện yêu cầu ở mục câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguồn đá vôi tự nhiên, cách thức khai thác đá vôi, thành phần chính và ứng dụng chủ yếu của đá vôi.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm. - Gv yêu cầu các nhóm: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) để hỏi: "Tại sao nung đá vôi (CaCO3) lại tạo ra vôi sống (CaO) và khí CO2? Phản ứng này thu nhiệt hay tỏa nhiệt?" và "Tác động của việc khai thác đá vôi đến môi trường là gì?". - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc thông tin trong SGK để hoàn thành phiếu bài tập. (đính kèm dưới hoạt động). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm, đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - HS thao tác với AI, đọc kết quả. - Đối chiếu thông tin từ AI với SGK để điền vào phiếu học tập. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời phiếu học tập (đính kèm dưới hoạt động). - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khai thác đá vôi. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Khai thác đá vôi 1. Nguồn đá vôi - Nguồn đá vôi: núi đá, mỏ đá, bãi vỏ, xương động vật ở ven biển.
Núi đá vôi *Đáp án câu hỏi tích hợp NLS - Khi nung đá vôi (CaCO₃) ở nhiệt độ cao, chất này bị phân hủy thành vôi sống (CaO) và khí CO₂ vì CaCO₃ không bền ở nhiệt độ cao. - Tác động của việc khai thác đá vôi đến môi trường:
2. Thành phần chính của đá vôi - Thành phần chính: CaCO3 (chất rắn, màu trắng). - Đá vôi thường lẫn tạp chất nên có nhiều màu sắc khác nhau.
3. Ứng dụng từ đá vôi - Ứng dụng chung: sử dụng trong xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp. - Ứng dụng từ sản phẩm của đá vôi:
| [6.2.TC2a]: HS tối ưu hóa việc sử dụng công cụ AI (đặt câu lệnh cụ thể về cơ chế phản ứng và tác động môi trường) để tổng hợp kiến thức nhanh chóng. [6.3.TC2a]: HS đánh giá và lọc thông tin từ AI, xác nhận độ chính xác của phương trình phản ứng và thông tin môi trường. |
PHIẾU BÀI TẬP KHAI THÁC ĐÁ VÔI Họ và tên: Lớp: Câu 1: Ở Việt Nam, đá vôi được khai thác chủ yếu từ nguồn tự nhiên nào? ….………………………………………………………… Câu 2: Thành phần chính của đá vôi là gì? Hãy cho biết trạng thái tồn tại và tính tan của đá vôi? ….………………………………………………………… Câu 3: Các sản phẩm chính của đá vôi là gì? Chúng có những ứng dụng nào? ….………………………………………………………… Câu 4: Viết phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi và phản ứng vôi sống tác dụng với nước. .…………………………………………………………… Câu 5: Việc khai thác đá vôi có ảnh hưởng gì đến môi trường? Em hãy đề xuất một số biện pháp để giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường do việc khai thác đá vôi. .…………………………………………………………… |
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP KHAI THÁC ĐÁ VÔI Họ và tên: Lớp: Câu 1: Ở Việt Nam, đá vôi được khai thác chủ yếu từ nguồn tự nhiên nào? Ở Việt Nam, đá vôi được khai thác chủ yếu từ các dãy núi đá vôi. Câu 2: Thành phần chính của đá vôi là gì? Hãy cho biết trạng thái tồn tại và tính tan của đá vôi? - Thành phần chính: CaCO3. - Là chất rắn màu trắng, không tan trong nước. Câu 3: Các sản phẩm chính của đá vôi là gì? Chúng có những ứng dụng nào? - Đá vôi nghiền: dùng làm chất độn cao su trong sản xuất lốp xe, chất độn trong sản xuất chất dẻo,…; dùng trong công nghiệp thủy tinh, xi măng,… - Calcium oxide: nguyên liệu sản xuất thủy tinh, chất tạo xỉ trong luyện kim, xử lí nước thải, khử chua cho đất, khử trùng. - Calcium hydroxide: khử chua đất trồng, sản xuất clorua vôi,… Câu 4: Viết phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi và phản ứng vôi sống tác dụng với nước. Phản ứng nhiệt phân đá vôi: CaCO3 Phản ứng vôi sống tác dụng với nước: CaO + H2O Câu 5: Việc khai thác đá vôi có ảnh hưởng gì đến môi trường? Em hãy đề xuất một số biện pháp để giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường do việc khai thác đá vôi. - Ảnh hưởng: gây bụi, khói; làm sạt lở đồi núi, đường sá; ô nhiễm nguồn nước;… - Biện pháp: phòng chống sạt lở đất, núi; vận chuyển đá vôi bằng xe đúng tải trọng, có mui bọc kín, tránh gây bụi, rơi vãi; bỏ dần các lò nung vôi kiểu thủ công, dùng lò nung vôi công nghiệp. |
Hoạt động 2. Công nghiệp silicate
a. Mục tiêu: HS nêu được tính chất, ứng dụng của silicon và các hợp chất chứa silicon.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 151-152 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất, ứng dụng của silicon và các hợp chất chứa silicon.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Ứng dụng của silicon và hợp chất chứa silicon Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu thông tin trên internet kết hợp đọc SGK, cho biết: Hãy liệt kê các tính chất và ứng dụng của silicon. Chỉ ra các hợp chất chứa silicon. - GV yêu cầu: Tìm kiếm một video ngắn (dưới 3 phút) mô tả quy trình sản xuất của nhóm mình. Sau đó tóm tắt các công đoạn chính lên trang Padlet chung của lớp. - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Hãy quan sát các vật dụng trong gia đình làm từ thủy tinh và cho biết vật dùng nào làm từ thủy tinh thường? Vật dụng nào làm từ thủy tinh chịu nhiệt? - GV cung cấp thông tin cho HS: Đất sét trắng (cao lanh) là nguồn tài nguyên có giá trị kinh tế lớn của Việt Nam. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện: Tìm hiểu và cho biết các ứng dụng của đất sét trắng. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, tìm hiểu thêm trên internet để thực hiện yêu cầu của GV. - HS tìm video (từ khóa: "quy trình sản xuất xi măng", "thổi thủy tinh"...). - Đăng link video và sơ đồ tóm tắt lên Padlet. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời mục Câu hỏi và bài tập: 1. Thủy tinh thường: chai lọ, cốc chén, kính,… Thủy tinh chịu nhiệt: phích nước nóng, nồi thủy tinh, ấm trà,… 2. Đất sét trắng dùng làm nguyên liệu sản xuất đồ gốm sứ, gạch men, sơn, cao su, bột trang điểm, mĩ phẩm,…. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về ứng dụng của silicon và hợp chất chứa silicon. - GV chuyển sang nội dung mới. | II. Công nghiệp silicate 1. Ứng dụng của silicon và hợp chất chứa silicon - Trong tự nhiên: silicon chỉ tồn tại dưới dạng hợp chất, chủ yếu là SiO2 trong thạch anh, các loại cát,… - Ứng dụng của: + Hợp chất: làm nguyên liệu cho công nghiệp silicate, sản xuất gốm, sứ, thủy tinh, xi măng,…
Hợp chất của silicon được dùng trong sản xuất gốm sứ + Silicon tinh khiết: chế tạo vi mạch điện tử, thiết bị quang điện, cảm biến, pin Mặt Trời,…
+ Thạch anh: dùng trong máy phát siêu âm, dụng cụ quang học, thủy tinh chịu nhiệt, sợi cáp quang,…
Thủy tinh chịu nhiệt
- Cần phải tiết kiệm, bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế,… để phát triển bền vững.
| [1.1.TC2b]: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm video để lấy được dữ liệu trực quan về quy trình sản xuất công nghiệp. [2.4.TC2a]: HS lựa chọn công cụ Padlet để hợp tác nhóm, chia sẻ video và nội dung tóm tắt.
|
Nhiệm vụ 2: Ngành công nghiệp silicate Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu thông tin trên internet kết hợp đọc SGK, cho biết: Ngành công nghiệp silicate gồm những ngành sản xuất nào? Kể tên một số nơi sản xuất chính ở Việt Nam. - GV yêu cầu HS vận dụng: Vì sao ở công đoạn ép, thổi thủy tinh dẻo thành các đồ vật, phải làm nguội từ từ? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, tìm hiểu thêm trên internet để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. * Trả lời câu hỏi mục Hoạt động: + Các ngành trong công nghiệp silicate (DKSP). + Để tránh nứt, vỡ. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về ngành công nghiệp silicate. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Ngành công nghiệp silicate a) Sản xuất đồ gốm - Gạch, ngói:
- Đồ sứ:
b) Sản xuất thủy tinh
c) Sản xuất xi măng
|
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khai thác đá vôi và công nghiệp silicate.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khai thác đá vôi và công nghiệp silicate.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz hoặc Kahoot. GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Nung đá vôi ở nhiệt độ cao thu được chất khí là
A. Cl2. B. H2. C. O2. D. CO2.
Câu 2. Đá vôi được tìm thấy ở
A. mỏ khí thiên nhiên. B. mỏ kim loại.
C. mỏ muối. D. mỏ đá.
Câu 3. Thành phần chính của đá vôi là
A. HCl. B. CaCO3. C. BaSO4. D. H2O.
Câu 4. Đá vôi nghiền dùng trong công nghiệp
A. thủy tinh. B. silicate. C. xử lí nước. D. khử trùng.
Câu 5. Trong tự nhiên
A. silicon chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
B. silicon chỉ tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.
C. silicon chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
D. silicon chỉ tồn tại ở dạng chất khí và đơn chất.
Câu 6. Phi kim được dùng làm vật liệu bán dẫn là
A. copper. B. silicon. C. gold. D. iron.
Câu 7. Ngành không thuộc công nghệ silicate là
A. sản xuất thép. B. sản xuất thủy tinh.
C. sản xuất đồ gốm. D. sản xuất xi măng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- HS dùng điện thoại truy cập, thi đua trả lời nhanh.
[2.1.TC2a]: HS tương tác thông qua công nghệ số (thiết bị di động) để trả lời câu hỏi và nhận phản hồi tức thì.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 |
| D | D | B | A | C | B | A |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức đã học về khai thác đá vôi và công nghiệp silicate.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: HS xác định được cách thức khai thác đá vôi, công nghiệp silicate.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz hoặc Kahoot. GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau.
Câu 1. Chất nào sau đây được gọi là vôi sống?
A. CaCO3. B. CaO. C. Ca(OH)2. D. CaOCl2.
Câu 2. Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất thủy tinh là
A. đất sét, đá vôi và soda. B. đá vôi, đất sét và quặng sắt.
C. cát trắng, đá vôi và soda. D. đất sét, cát trắng và soda.
Câu 3. Trong các ngành công nghiệp silicate chủ yếu hiện nay, ngành nào xuất hiện sớm nhất ở nước ta, ở các địa phương nào?
- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu xem ở địa phương em (hoặc tỉnh lân cận) có nhà máy xi măng, lò gạch hay làng nghề gốm nào không? Chúng có ảnh hưởng gì đến môi trường xung quanh?"
- HS có thể dùng Google Maps để tìm vị trí các nhà máy vật liệu xây dựng gần đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
[2.1.TC2a]: HS tương tác thông qua công nghệ số (thiết bị di động) để trả lời câu hỏi và nhận phản hồi tức thì.
[1.1.TC2b]: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm bản đồ số (Google Maps) để xác định vị trí thực tế của các cơ sở công nghiệp địa phương.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
Câu 1. B.
Câu 2. C.
Câu 3. Ngành sản xuất gạch, gốm, sứ xuất hiện đầu tiên, hình thành các làng nghề truyền thống như Bát Tràng, Thổ Hà, Chu Đậu,….
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về khai thác đá vôi và công nghệ silicate.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong SGK và SBT Sách Khoa học Tự nhiên 9- Kết nối tri thức, phần Hóa học
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 35 – Khai thác nhiên liệu hóa thạch. Nguồn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu.

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án hoá học 9 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức, giáo án khoa học tự nhiên 9 kết nối tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn khtn Hoá học 9 kết nối tri thức
















