Kênh giáo viên » Toán 9 » Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Toán 9 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG VI. HÀM SỐ kenhhoctap. PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

BÀI 19. PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (3 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết khái niệm phương trình bậc hai một ẩn.
  • Giải phương trình bậc hai một ẩn.
  • Tính nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn bằng máy tính cầm tay.
  • Vận dụng phương trình bậc hai một ẩn vào giải quyết bài toán thực tiễn.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích khái niệm phương trình bậc hai một ẩn.
  • Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với công thức nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn.
  • Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến biêt thức kenhhoctap, công thức nghiệm, giải phương trình bậc hai một ẩn.
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay để giải phương trình bậc hai một ẩn.

Năng lực số:

  • 1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng (thông tin toán học trong video AI).
  • 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (phần mềm trắc nghiệm trực tuyến) phù hợp cho bối cảnh lớp học.
  • 6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (để hỗ trợ kiểm tra kết quả và tìm hiểu ứng dụng thực tế).

3. Phẩm chất

  • Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
  • Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên: 

  • SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy.
  • Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
  • Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
  • Công cụ Chatbot AI (như Microsoft Math Solver, ChatGPT) cài trên máy tính/điện thoại.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tình huống dẫn đến nhu cầu thiết lập và giải phương trình bậc hai một ẩn.

b) Nội dung: HS đọc yêu cầu tình huống, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về cách giải phương trình bậc hai một ẩn.

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

GV trình chiếu Tình huống mở đầu trong SGK.

Trên một mảnh đất hình chữ nhật có kích thước 28m kenhhoctap 16m, người ta dự định làm một bể bơi có đường đi xung quanh (H.6.9). Hỏi bề rộng của đường đi là bao nhiêu để diện tích của bể bơi là 288 m2.

kenhhoctap

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Sau khi lập phương trình trong tình huống mở đầu thì ta sẽ thu được phương trình như thế nào? Để biết được phương trình vừa thu được là gì và cách giải của phương trình đó, ta sẽ tìm hiểu bài học này – Bài 19: Phương trình bậc hai một ẩn.”

[1.2.TC2b: HS quan sát thiết bị hiển thị, thực hiện phân tích và diễn giải dữ liệu số (trong video) để mô hình hóa bài toán.]

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: ĐỊNH NGHĨA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN;

CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN CÓ DẠNG ĐẶC BIỆT

Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn.

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết được khái niệm của phương trình bậc hai một ẩn.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, HS thực hiện các HĐ1, HĐ2 và HĐ3, từ đó nhận biết được khái niệm của phương trình bậc hai một ẩn.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nêu lời giải cho các câu hỏi trong HĐ1, HĐ2 và HĐ3. Nắm được khái niệm phương trình bậc hai một ẩn.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành các nhóm đôi cùng bàn hoặc các nhóm theo tổ tùy theo số lượng học sinh trong lớp yêu cầu các nhóm thực hiện HĐ1, HĐ2 và HĐ3

Xét bài toán trong tình huống mở đầu.

HĐ1: Gọi kenhhoctap (m) là bề rộng của mặt đường (kenhhoctap). Tính chiều dài và chiều rộng của bể bơi theo kenhhoctap.

HĐ2: Dựa vào kết quả HĐ1, tính diện tích của bể bơi theo kenhhoctap.

HĐ3: Sử dụng giả thiết và kết quả HĐ2, hãy viết phương trình để tìm kenhhoctap.

+ GV mời hai nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, góp ý. GV tổng kết rút ra khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn.

- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức.

 

 

 

- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 1 trong SGK. 

+ GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 1, sau đó mời HS trả lời Ví dụ 1 và các HS khác nhận xét và góp ý.

+ GV nhận xét bài làm của HS và kết luận.

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi thực hiện Luyện tập 1

Trong các phương trình sau, những phương trình nào là phương trình bậc hai ẩn kenhhoctap? Chỉ rõ các hệ số kenhhoctap của mỗi phương trình bậc hai đó.

+ GV mời hai nhóm trình bày nội dung thảo luận của nhóm mình.

+ GV nhận xét bài làm của các nhóm và chốt lại nội dung

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi thực hiện Tranh luận

kenhhoctap

Ý kiến của em thế nào?

+ GV mời hai nhóm trình bày nội dung thảo luận của nhóm mình.

+ GV nhận xét bài làm của các nhóm và chốt lại nội dung.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn.

1. Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn.

HĐ1

Chiều dài của bể bơi theo kenhhoctap là:

          kenhhoctap 

Chiều rộng của bể bơi theo kenhhoctap là:

          kenhhoctap

HĐ2

Diện tích của bể bơi theo kenhhoctap là:

          kenhhoctap 

HĐ3

Theo đề bài thì diện tích của bể bơi là 288 m2 nên ta có phương trình sau:

          kenhhoctap

 

 

Khung kiến thức

Pương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng kenhhoctap

Trong đó kenhhoctap là ẩn; kenhhoctap là những số cho trước gọi là hệ số và kenhhoctap.

Ví dụ 1: SGK-tr.10

Hướng dẫn giải (SGK-tr.10)

 

 

 

 

 

Luyện tập 1

a) Phương trình  kenhhoctap là một phương trình bậc hai với kenhhoctap

b) Phương trình  kenhhoctap là một phương trình bậc hai với kenhhoctap

c) Phương trình  kenhhoctap không phải là một phương trình bậc hai.

d) Phương trình  kenhhoctap là một phương trình bậc hai với kenhhoctap

Tranh luận

- Các ý kiến HS có thể đưa ra:

+ Đồng ý với ý kiến của bạn Pi.

+ Không đồng ý với ý kiến của bạn Pi vì phương trình đã cho không phải là phương trình bậc hai khi kenhhoctap

 

Hoạt động 2: Cách giải phương trình bậc hai một ẩn có dạng đặc biệt.

a) Mục tiêu: 

- HS giải phương trình bậc hai dạng khuyết bằng phương pháp đặt nhân tử chung hoặc sử dụng hằng đẳng thức.

b) Nội dung:

- HS tự đọc – nghe hiểu cách giải của phương trình bậc hai dạng khuyết một ẩn kết hợp với sự hướng dẫn của GV, từ đó giải được phương trình bậc hai dạng khuyết.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS hiểu được cách giải của phương trình bậc hai.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

 

- GV yêu cầu HS tự đọc cách giải phương trình bậc hai một ẩn dạng đặc biệt trong SGK.

- GV ghi bảng hoặc trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức.

 

 

 

- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 2 trong SGK.

+ GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để thực hiện Ví dụ 2, sau đó GV mời một HS trả lời.

+ GV nhận xét câu trả lời của HS, kết luận và trình bày mẫu cho HS

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi thực hiện Luyện tập 2

Giải các phương trình sau:

a) kenhhoctap;  b) kenhhoctap

+ GV mời hai nhóm trình bày nội dung thảo luận của nhóm mình.

+ GV nhận xét bài làm của các nhóm và chốt lại nội dung.

 

 

 

 

- GV yêu cầu HS nhắc lại hai hằng đẳng thức đáng nhớ:

+ kenhhoctap

+ kenhhoctap

+ GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện Ví dụ 3 và đối chiếu đáp án với bạn cùng bàn. 

+ Sau đó, GV gọi  HS lên bảng trình bày lời giải. 

+ GV phân tích, nhận xét bài làm của HS và kết luận.

- GV cho HS thực hiện cá nhân Luyện tập 3 

Giải các phương trình sau:

a) kenhhoctap;       b)  kenhhoctap

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV tổ chức cho HS thực hiện đọc-hiểu Ví dụ 4

+ Sau đó, yêu cầu HS thực hiện lại vào vở cá nhân.

+ GV mời HS trình bày lại cách thực hiện và GV chốt kiến thức.

- HS vận dụng kiến thức trong Ví dụ 4 để thực hiện cá nhân Luyện tập 4

Giải phương trình kenhhoctap

+ Sau thực hiện, GV mời 1 HS lên bảng trình bày đáp án.

+ HS theo dõi và nhận xét bài làm của bạn. GV chốt đáp án.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Cách giải phương trình bậc hai một ẩn có dạng đặc biệt

2. Cách giải phương trình bậc hai một ẩn có dạng đặc biệt.

- Đọc hiểu, nghe hiểu (SGK-tr.11)

 

 

Khung kiến thức

+ Nếu kenhhoctap thì kenhhoctap hoặc kenhhoctap

+ Nếu kenhhoctap thì kenhhoctap hoặc kenhhoctap.

Ví dụ 2: SGK-tr.11

Hướng dẫn giải (SGK-tr.12)

 

 

 

 

 

Luyện tập 2

a) kenhhoctap

kenhhoctap 

kenhhoctap hoặc kenhhoctap.

Vậy phương trình có hai nghiệm: kenhhoctap

b) kenhhoctap

kenhhoctap 

kenhhoctap hoặc kenhhoctap

Vậy phương trình có hai nghiệm: kenhhoctap

 

 

 

 

Ví dụ 3: SGK-tr.11

Hướng dẫn giải (SGK-tr.11)

 

 

 

 

 

Luyện tập 3

a) kenhhoctap 

kenhhoctap 

kenhhoctap hoặc kenhhoctap

Vậy phương trình có hai nghiệm kenhhoctap

b) kenhhoctap

kenhhoctap hoặc kenhhoctap

kenhhoctap hoặc kenhhoctap

Vậy phương trình có nghiệm là kenhhoctap kenhhoctap

Ví dụ 4: SGK-tr.12

Hướng dẫn giải (SGK-tr.12)

 

 

 

 

Luyện tập 4

kenhhoctap 

kenhhoctap 

kenhhoctap 

kenhhoctap hoặc kenhhoctap

kenhhoctap hoặc kenhhoctap

Vậy phương trình có nghiệm kenhhoctap

 

 

TIẾT 2. CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

Hoạt động 3: Công thức nghiệm của phương trình bậc hai 

a) Mục tiêu: 

+ HS giải được phương trình bậc hai một ẩn bằng công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn.

b) Nội dung:

- HS thực hiện HĐ4, từ đó nhận biết được công thức nghiệm của phương trình bậc hai và áp dụng được công thức nghiệm vào giải các phương trình bậc hai. 

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nêu lời giải cho HĐ4 và nắm được công thức nghiệm của phương trình bậc hai.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành các nhóm đôi cùng bàn hoặc các nhóm theo tổ tùy theo số lượng HS trong lớp và tổ chức cho HS thực hiện lần lượt các yêu cầu trong HĐ4.

+ Sau đó, GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK cách giải phương trình bậc hai.

+ GV nhận xét, kết luận và phân tích cách giải phương trình bậc hai và rút ra công thức nghiệm của phương trình bậc hai.

+ GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức.

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 5 trong SGK.

+ GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm đôi, sau đó GV gọi đại diện một nhóm trả lời.

+ GV nhận xét và kết luận.

- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 6 trong SGK.

+ GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để thực hiện Ví dụ 6 và đối chiếu đáp án chéo hai bạn cùng bàn với nhau. 

+ Sau đó GV mời hai HS thực hiện Ví dụ 6 trên bảng, GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận.

- GV chia lớp thành hai nhóm tương ứng với hai dãy bàn, mỗi cá nhân trong dãy làm một ý a, b hoặc c của phần Luyện tập 5

+ Sau đó, GV gọi ba HS đại diện hai dãy lên bảng trình bày lời giải.

+ Sau đó GV chữa bài của HS và kết luận.

- GV nêu nhiệm vụ: Sau khi các em đã tính biệt thức Δ và tìm nghiệm trên giấy ở bài Luyện tập 5, hãy sử dụng điện thoại/máy tính bảng truy cập vào công cụ Chatbot AI (như Microsoft Math Solver, ChatGPT hoặc Poe). Hãy nhập phương trình vào và yêu cầu AI giải chi tiết từng bước. Nhiệm vụ của em là so sánh giá trị Δ mà em tính được với kết quả của AI xem có khớp không?

- GV đọc nội dung của Thử thách nhỏ trong SGK.

+  GV chia lớp thành các nhóm đôi cùng bàn.

+ GV gợi ý HS xem lại công thức nghiệm của phương trình bậc hai.

- GV giới thiệu công thức nghiệm thu gọn đối với phương trình bậc hai.

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện Ví dụ 7.

+ GV nhắc nhở HS tránh nhầm lẫn giữa công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn.

- GV tổ chức cho HS thực hiện Luyện tập 6 theo nhóm đôi.

Xác định kenhhoctap rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình sau:

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap

+ Sau thảo luận và thực hiện, GV chỉ định 2 HS lên bảng trình bày đáp án.

+ HS dưới lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.

+ GV chữa bài và chốt đáp án.

 

 

GV tổ chức cho HS thực hiện Vận dụng  để giải bài toán trong Tình huống mở đầu.

+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 5 phút, sau đó mời HS thực hiện trên bảng, các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

- HS sử dụng thiết bị nhập dữ liệu vào công cụ AI.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét.

- HS chia sẻ kết quả đối chiếu với AI.

- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Công thức nghiệm của phương trình bậc hai 

3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai

HĐ4

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap

c) Từ câu b, ta có:

kenhhoctap 

kenhhoctap 

kenhhoctap  hoặc  kenhhoctap

 

 

 

Khung kiến thức

Xét phương trình bậc hai một ẩn kenhhoctap

Tính biệt thức kenhhoctap

+ Nếu kenhhoctap thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

kenhhoctap 

+ Nếu kenhhoctap thì phương trình có nghiệm kép kenhhoctap

+ Nếu kenhhoctap thì phương trình vô nghiệm.

Ví dụ 5: SGK-tr.13

Hướng dẫn giải (SGK-tr.13)

 

 

 

 

 

Ví dụ 6: SGK-tr.14

Hướng dẫn giải (SGK-tr.14)

 

 

 

 

 

 

Luyện tập 5

a) kenhhoctap

kenhhoctap

Áp dụng công thức nghiệm, phương trình có hai nghiệm phân biệt: kenhhoctap

b) kenhhoctap

Ta có: kenhhoctap

Áp dụng công thức nghiệm, phương trình có nghiệm kép:

kenhhoctap 

c) kenhhoctap

kenhhoctap

Do đó, phương trình vô nghiệm

Thử thách nhỏ

Nếu ac trái dấu thì kenhhoctap. Khi đó phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt. 

 

 

Chú ý

Xét phương trình bậc hai kenhhoctap, với kenhhoctapkenhhoctap

+ Nếu kenhhoctap thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

kenhhoctap 

+ Nếu kenhhoctap thì phương trình có nghiệm kép kenhhoctap

+ Nếu kenhhoctap thì phương trình vô nghiệm.

Ví dụ 7: SGK-tr.14

Hướng dẫn giải (SGK-tr.14)

 

 

 

Luyện tập 6

a) kenhhoctap

kenhhoctap 

kenhhoctap; kenhhoctap

kenhhoctap 

kenhhoctap 

b) kenhhoctap

kenhhoctap 

kenhhoctap ; kenhhoctap

kenhhoctap 

kenhhoctap 

Vận dụng

Gọi x (m) là bề rộng của mặt đường. Điều kiện kenhhoctap

Chiều dài của bể bơi là: kenhhoctap.

Chiều rộng của bể bơi là: kenhhoctap 

Diện tích của bể bơi là: 

kenhhoctap 

Do diện tích của bể bơi là 288 m2 nên ta có phương trình sau: 

kenhhoctap 

Biến đổi phương trình ta được:

kenhhoctap hoặc kenhhoctap

Do đó, kenhhoctap (loại vì không thỏa mãn điều kiện) hoặc kenhhoctap (thỏa mãn điều kiện).

Vậy bề rộng của mặt đường là 2 m

 

 

 

 

 

6.2.TC2a: HS sử dụng được các công cụ AI (Chatbot/Math Solver) trong học tập hàng ngày để kiểm tra kết quả tính biệt thức Delta và các bước giải phương trình bậc hai

 

TIẾT 3 : TÌM NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI 

BẰNG MÁY TÍNH CẦM TAY

Hoạt động 4: Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của phương trình hai ẩn 

a) Mục tiêu: 

+ HS biết cách tìm nghiệm của phương trình bậc hai bằng máy tính cầm tay.

b) Nội dung:

- HS thực hành Ví dụ 8, từ đó sử dụng được máy tính cầm tay để tìm nghiệm của phương trình bậc hai.

c) Sản phẩm: Cách tìm nghiệm của phương trình bậc hai bằng máy tính cầm tay.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc ý a của Ví dụ 8 và quan sát GV thực hành mẫu trên máy tính cầm tay.

+ GV chia lớp thành các nhóm đôi và yêu cầu HS thực hiện ý b và c của Ví dụ 8. 

+ GV mời lần lượt hai nhóm đưa ra câu trả lời và các nhóm còn lại nhận xét. 

+ GV nhận xét và kết luận.

 

- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân thực hành giải phương trình bậc hai bằng máy tính cầm tay trong Luyện tập 7

(Cần lưu ý đến loại máy tính HS đang sử dụng)

+ GV quan sát HS thực hiện và kiểm tra kết quả.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của phương trình hai ẩn 

4. Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của phương trình hai ẩn 

 

Ví dụ 8: SGK-tr.15

Hướng dẫn giải (SGK-tr.15)

 

 

 

 

 

 

 

 

Luyện tập 7

a) kenhhoctap

Sử dụng máy tính cầm tay, phương trình có nghiệm kép:

kenhhoctap 

b) kenhhoctap

Sử dụng máy tính cầm tay, phương trình vô nghiệm.

c) kenhhoctap

Sử dụng máy tính cầm tay, phương trình có nghiệm kép:

kenhhoctap 

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức đã học về hàm số kenhhoctap.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 6.8 – 6.12 (SGK – tr.15,16), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 6.8 – 6.12 (SGK – tr.15,16)

d) Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổ chức trò chơi ôn tập trên Quizizz.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Câu 1: Phương trình kenhhoctap có tập nghiệm là:

A. kenhhoctap.                            B.  kenhhoctap.                      C.  kenhhoctap.            D.  kenhhoctap.

Câu 2: Phương trình nào sau đây có hai nghiệm phân biệt?

A. kenhhoctap.                                               B.  kenhhoctap.

C. kenhhoctap.                              D.  kenhhoctap.

Câu 3: Phương trình nào sau đây vô nghiệm? 

A. kenhhoctap.                                               B.  kenhhoctap.

C. kenhhoctap.                                    D.  kenhhoctap.

Câu 4: Với giá trị nào của kenhhoctap thì phương trình kenhhoctap vô nghiệm?

A. kenhhoctap.                       B.  kenhhoctap.                       C.  kenhhoctap.              D.  kenhhoctap.

Câu 5: Cho phương trình kenhhoctap. Với giá trị nào của kenhhoctap thì phương trình có nghiệm duy nhất?

A. kenhhoctap.                                                   B.  kenhhoctap.    

C. kenhhoctap hay kenhhoctap.                                   D. Cả ba đáp án trên.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.

- Hệ thống tự động chấm điểm.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- GV chiếu hệ thống bảng xếp hạng.

- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm 

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
ACADC

[2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động, ứng dụng Quizizz) để tương tác trả lời câu hỏi phù hợp với bối cảnh lớp học.]

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.16, 17

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi giải các bài tập 6.8 – 6.12 (SGK – tr16, 17) vào vở.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Kết quả: 

6.8. 

a) Phương trình kenhhoctap có các hệ số kenhhoctap

b) Phương trình kenhhoctap có các hệ số kenhhoctap

6.9. 

a) kenhhoctap

kenhhoctap 

kenhhoctap hoặc kenhhoctap

Phương trình có hai nghiệm: kenhhoctap

b) kenhhoctap

TH1: kenhhoctap => kenhhoctap

TH2: kenhhoctap => kenhhoctap

Phương trình có hai nghiệm: kenhhoctap

6.10. 

a) kenhhoctap Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt.

b) kenhhoctap Do đó, phương trình có nghiệm kép.

c) kenhhoctap Do đó, phương trình vô nghiệm.

6.11. 

a) kenhhoctap

Ta có: kenhhoctap

Áp dụng công thức nghiệm, phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

kenhhoctapkenhhoctap

b) Giải tương tự câu a), ta được: kenhhoctap                

c) Giải tương tự câu a), ta được: kenhhoctap

6.12. 

a) kenhhoctap                                                      

b) kenhhoctap

c) Phương trình vô nghiệm.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6.13 - 6.15 (SGK – tr.16).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.

Kết quả: 

6.13. 

Khi vật rơi trờ lại mặt đất thì kenhhoctap, do đó ta có phương trình:

kenhhoctap 

kenhhoctap 

kenhhoctap hoặc kenhhoctap

Giá trị kenhhoctap ứng với thời điểm phóng vật, do đó kenhhoctap

Sau 4 giây kể từ khi phóng thì vật sẽ rơi trở lại mặt đất.

6.14. 

Gọi chiều dài của màn hình ti vi truyền thống là kenhhoctap (inch) kenhhoctap

Khi đó chiều rộng của mãn hình ti vi truyền thống là: kenhhoctap (inch)

Vì độ dài đường chéo của màn hình ti vi truyền thống là 37inch nên ta có phương trình:

kenhhoctap 

Giải phương trình này ta được kenhhoctap inch.

Diện tích của màn hình ti vi truyền thống 37 inch là: 

kenhhoctap.

Gọi chiều dài của màn hình ti vi LCD là: kenhhoctap (inch) kenhhoctap

Khi đó chiều rộng của màn hình ti vi LCD là: kenhhoctap (in)

Vì độ dài đường chéo của màn hình ti vi LCD là 37 inch nên ta có phương trình:

kenhhoctap 

Giải phương trình ta được: kenhhoctap inch

Diện tích của màn hình ti vi LCD 37 inch là: kenhhoctap.

Vậy diện tích của màn hình ti vi truyền thống lớn hơn diện tích của màn hình ti vi LCD. 

6.15. 

Gọi chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật là kenhhoctap (m). ĐK: kenhhoctap

Khi đó, chiều dài của mảnh vườn hình chữ nhật là kenhhoctap (m)

Diện tích của mảnh vườn là 280 m2 nên ta có phương trình:

kenhhoctap hay kenhhoctap

Giải phương trình được: kenhhoctap (loại); kenhhoctap (TMĐK)

Chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật là 14 m.

Chiều dài của mảnh vườn hình chữ nhật là 20 m.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung

 

Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức

=> Giáo án toán 9 kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức, giáo án Toán 9 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Toán 9 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay