Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Toán 9 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG VI. HÀM SỐ
. PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
BÀI 19. PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (3 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết khái niệm phương trình bậc hai một ẩn.
- Giải phương trình bậc hai một ẩn.
- Tính nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn bằng máy tính cầm tay.
- Vận dụng phương trình bậc hai một ẩn vào giải quyết bài toán thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích khái niệm phương trình bậc hai một ẩn.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với công thức nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn.
- Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến biêt thức
, công thức nghiệm, giải phương trình bậc hai một ẩn. - Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay để giải phương trình bậc hai một ẩn.
Năng lực số:
- 1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng (thông tin toán học trong video AI).
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (phần mềm trắc nghiệm trực tuyến) phù hợp cho bối cảnh lớp học.
- 6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (để hỗ trợ kiểm tra kết quả và tìm hiểu ứng dụng thực tế).
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy.
- Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Công cụ Chatbot AI (như Microsoft Math Solver, ChatGPT) cài trên máy tính/điện thoại.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tình huống dẫn đến nhu cầu thiết lập và giải phương trình bậc hai một ẩn.
b) Nội dung: HS đọc yêu cầu tình huống, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về cách giải phương trình bậc hai một ẩn.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu Tình huống mở đầu trong SGK.
Trên một mảnh đất hình chữ nhật có kích thước 28m
16m, người ta dự định làm một bể bơi có đường đi xung quanh (H.6.9). Hỏi bề rộng của đường đi là bao nhiêu để diện tích của bể bơi là 288 m2.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Sau khi lập phương trình trong tình huống mở đầu thì ta sẽ thu được phương trình như thế nào? Để biết được phương trình vừa thu được là gì và cách giải của phương trình đó, ta sẽ tìm hiểu bài học này – Bài 19: Phương trình bậc hai một ẩn.”
[1.2.TC2b: HS quan sát thiết bị hiển thị, thực hiện phân tích và diễn giải dữ liệu số (trong video) để mô hình hóa bài toán.]
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐỊNH NGHĨA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN;
CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN CÓ DẠNG ĐẶC BIỆT
Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn.
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm của phương trình bậc hai một ẩn.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, HS thực hiện các HĐ1, HĐ2 và HĐ3, từ đó nhận biết được khái niệm của phương trình bậc hai một ẩn.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nêu lời giải cho các câu hỏi trong HĐ1, HĐ2 và HĐ3. Nắm được khái niệm phương trình bậc hai một ẩn.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chia lớp thành các nhóm đôi cùng bàn hoặc các nhóm theo tổ tùy theo số lượng học sinh trong lớp yêu cầu các nhóm thực hiện HĐ1, HĐ2 và HĐ3. Xét bài toán trong tình huống mở đầu. HĐ1: Gọi HĐ2: Dựa vào kết quả HĐ1, tính diện tích của bể bơi theo HĐ3: Sử dụng giả thiết và kết quả HĐ2, hãy viết phương trình để tìm + GV mời hai nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, góp ý. GV tổng kết rút ra khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn. - GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức.
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 1 trong SGK. + GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 1, sau đó mời HS trả lời Ví dụ 1 và các HS khác nhận xét và góp ý. + GV nhận xét bài làm của HS và kết luận. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi thực hiện Luyện tập 1. Trong các phương trình sau, những phương trình nào là phương trình bậc hai ẩn + GV mời hai nhóm trình bày nội dung thảo luận của nhóm mình. + GV nhận xét bài làm của các nhóm và chốt lại nội dung - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi thực hiện Tranh luận.
Ý kiến của em thế nào? + GV mời hai nhóm trình bày nội dung thảo luận của nhóm mình. + GV nhận xét bài làm của các nhóm và chốt lại nội dung. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn. | 1. Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn. HĐ1 Chiều dài của bể bơi theo Chiều rộng của bể bơi theo HĐ2 Diện tích của bể bơi theo HĐ3 Theo đề bài thì diện tích của bể bơi là 288 m2 nên ta có phương trình sau:
Khung kiến thức Pương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng Trong đó Ví dụ 1: SGK-tr.10 Hướng dẫn giải (SGK-tr.10)
Luyện tập 1 a) Phương trình b) Phương trình c) Phương trình d) Phương trình Tranh luận - Các ý kiến HS có thể đưa ra: + Đồng ý với ý kiến của bạn Pi. + Không đồng ý với ý kiến của bạn Pi vì phương trình đã cho không phải là phương trình bậc hai khi |
Hoạt động 2: Cách giải phương trình bậc hai một ẩn có dạng đặc biệt.
a) Mục tiêu:
- HS giải phương trình bậc hai dạng khuyết bằng phương pháp đặt nhân tử chung hoặc sử dụng hằng đẳng thức.
b) Nội dung:
- HS tự đọc – nghe hiểu cách giải của phương trình bậc hai dạng khuyết một ẩn kết hợp với sự hướng dẫn của GV, từ đó giải được phương trình bậc hai dạng khuyết.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS hiểu được cách giải của phương trình bậc hai.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS tự đọc cách giải phương trình bậc hai một ẩn dạng đặc biệt trong SGK. - GV ghi bảng hoặc trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức.
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 2 trong SGK. + GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để thực hiện Ví dụ 2, sau đó GV mời một HS trả lời. + GV nhận xét câu trả lời của HS, kết luận và trình bày mẫu cho HS - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi thực hiện Luyện tập 2. Giải các phương trình sau: a) + GV mời hai nhóm trình bày nội dung thảo luận của nhóm mình. + GV nhận xét bài làm của các nhóm và chốt lại nội dung.
- GV yêu cầu HS nhắc lại hai hằng đẳng thức đáng nhớ: + + + GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện Ví dụ 3 và đối chiếu đáp án với bạn cùng bàn. + Sau đó, GV gọi HS lên bảng trình bày lời giải. + GV phân tích, nhận xét bài làm của HS và kết luận. - GV cho HS thực hiện cá nhân Luyện tập 3 Giải các phương trình sau: a)
- GV tổ chức cho HS thực hiện đọc-hiểu Ví dụ 4 + Sau đó, yêu cầu HS thực hiện lại vào vở cá nhân. + GV mời HS trình bày lại cách thực hiện và GV chốt kiến thức. - HS vận dụng kiến thức trong Ví dụ 4 để thực hiện cá nhân Luyện tập 4 Giải phương trình + Sau thực hiện, GV mời 1 HS lên bảng trình bày đáp án. + HS theo dõi và nhận xét bài làm của bạn. GV chốt đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Cách giải phương trình bậc hai một ẩn có dạng đặc biệt | 2. Cách giải phương trình bậc hai một ẩn có dạng đặc biệt. - Đọc hiểu, nghe hiểu (SGK-tr.11)
Khung kiến thức + Nếu + Nếu Ví dụ 2: SGK-tr.11 Hướng dẫn giải (SGK-tr.12)
Luyện tập 2 a)
Vậy phương trình có hai nghiệm: b)
Vậy phương trình có hai nghiệm:
Ví dụ 3: SGK-tr.11 Hướng dẫn giải (SGK-tr.11)
Luyện tập 3 a)
Vậy phương trình có hai nghiệm b)
Vậy phương trình có nghiệm là Ví dụ 4: SGK-tr.12 Hướng dẫn giải (SGK-tr.12)
Luyện tập 4
Vậy phương trình có nghiệm
|
TIẾT 2. CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Hoạt động 3: Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
a) Mục tiêu:
+ HS giải được phương trình bậc hai một ẩn bằng công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn.
b) Nội dung:
- HS thực hiện HĐ4, từ đó nhận biết được công thức nghiệm của phương trình bậc hai và áp dụng được công thức nghiệm vào giải các phương trình bậc hai.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nêu lời giải cho HĐ4 và nắm được công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chia lớp thành các nhóm đôi cùng bàn hoặc các nhóm theo tổ tùy theo số lượng HS trong lớp và tổ chức cho HS thực hiện lần lượt các yêu cầu trong HĐ4. + Sau đó, GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK cách giải phương trình bậc hai. + GV nhận xét, kết luận và phân tích cách giải phương trình bậc hai và rút ra công thức nghiệm của phương trình bậc hai. + GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức.
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 5 trong SGK. + GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm đôi, sau đó GV gọi đại diện một nhóm trả lời. + GV nhận xét và kết luận. - GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 6 trong SGK. + GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để thực hiện Ví dụ 6 và đối chiếu đáp án chéo hai bạn cùng bàn với nhau. + Sau đó GV mời hai HS thực hiện Ví dụ 6 trên bảng, GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận. - GV chia lớp thành hai nhóm tương ứng với hai dãy bàn, mỗi cá nhân trong dãy làm một ý a, b hoặc c của phần Luyện tập 5. + Sau đó, GV gọi ba HS đại diện hai dãy lên bảng trình bày lời giải. + Sau đó GV chữa bài của HS và kết luận. - GV nêu nhiệm vụ: Sau khi các em đã tính biệt thức Δ và tìm nghiệm trên giấy ở bài Luyện tập 5, hãy sử dụng điện thoại/máy tính bảng truy cập vào công cụ Chatbot AI (như Microsoft Math Solver, ChatGPT hoặc Poe). Hãy nhập phương trình vào và yêu cầu AI giải chi tiết từng bước. Nhiệm vụ của em là so sánh giá trị Δ mà em tính được với kết quả của AI xem có khớp không? - GV đọc nội dung của Thử thách nhỏ trong SGK. + GV chia lớp thành các nhóm đôi cùng bàn. + GV gợi ý HS xem lại công thức nghiệm của phương trình bậc hai. - GV giới thiệu công thức nghiệm thu gọn đối với phương trình bậc hai.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện Ví dụ 7. + GV nhắc nhở HS tránh nhầm lẫn giữa công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn. - GV tổ chức cho HS thực hiện Luyện tập 6 theo nhóm đôi. Xác định a) b) + Sau thảo luận và thực hiện, GV chỉ định 2 HS lên bảng trình bày đáp án. + HS dưới lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn. + GV chữa bài và chốt đáp án.
GV tổ chức cho HS thực hiện Vận dụng để giải bài toán trong Tình huống mở đầu. + GV cho HS hoạt động cá nhân trong 5 phút, sau đó mời HS thực hiện trên bảng, các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. - HS sử dụng thiết bị nhập dữ liệu vào công cụ AI. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét. - HS chia sẻ kết quả đối chiếu với AI. - GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Công thức nghiệm của phương trình bậc hai | 3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai HĐ4 a) b) c) Từ câu b, ta có:
Khung kiến thức Xét phương trình bậc hai một ẩn Tính biệt thức + Nếu
+ Nếu + Nếu Ví dụ 5: SGK-tr.13 Hướng dẫn giải (SGK-tr.13)
Ví dụ 6: SGK-tr.14 Hướng dẫn giải (SGK-tr.14)
Luyện tập 5 a)
Áp dụng công thức nghiệm, phương trình có hai nghiệm phân biệt: b) Ta có: Áp dụng công thức nghiệm, phương trình có nghiệm kép:
c)
Do đó, phương trình vô nghiệm Thử thách nhỏ Nếu a và c trái dấu thì
Chú ý Xét phương trình bậc hai + Nếu
+ Nếu + Nếu Ví dụ 7: SGK-tr.14 Hướng dẫn giải (SGK-tr.14)
Luyện tập 6 a)
b)
Vận dụng Gọi x (m) là bề rộng của mặt đường. Điều kiện Chiều dài của bể bơi là: Chiều rộng của bể bơi là: Diện tích của bể bơi là:
Do diện tích của bể bơi là 288 m2 nên ta có phương trình sau:
Biến đổi phương trình ta được:
Do đó, Vậy bề rộng của mặt đường là 2 m
| 6.2.TC2a: HS sử dụng được các công cụ AI (Chatbot/Math Solver) trong học tập hàng ngày để kiểm tra kết quả tính biệt thức Delta và các bước giải phương trình bậc hai |
TIẾT 3 : TÌM NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
BẰNG MÁY TÍNH CẦM TAY
Hoạt động 4: Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của phương trình hai ẩn
a) Mục tiêu:
+ HS biết cách tìm nghiệm của phương trình bậc hai bằng máy tính cầm tay.
b) Nội dung:
- HS thực hành Ví dụ 8, từ đó sử dụng được máy tính cầm tay để tìm nghiệm của phương trình bậc hai.
c) Sản phẩm: Cách tìm nghiệm của phương trình bậc hai bằng máy tính cầm tay.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc ý a của Ví dụ 8 và quan sát GV thực hành mẫu trên máy tính cầm tay. + GV chia lớp thành các nhóm đôi và yêu cầu HS thực hiện ý b và c của Ví dụ 8. + GV mời lần lượt hai nhóm đưa ra câu trả lời và các nhóm còn lại nhận xét. + GV nhận xét và kết luận.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân thực hành giải phương trình bậc hai bằng máy tính cầm tay trong Luyện tập 7. (Cần lưu ý đến loại máy tính HS đang sử dụng) + GV quan sát HS thực hiện và kiểm tra kết quả. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của phương trình hai ẩn | 4. Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của phương trình hai ẩn
Ví dụ 8: SGK-tr.15 Hướng dẫn giải (SGK-tr.15)
Luyện tập 7 a) Sử dụng máy tính cầm tay, phương trình có nghiệm kép:
b) Sử dụng máy tính cầm tay, phương trình vô nghiệm. c) Sử dụng máy tính cầm tay, phương trình có nghiệm kép:
|
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức đã học về hàm số
.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 6.8 – 6.12 (SGK – tr.15,16), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 6.8 – 6.12 (SGK – tr.15,16)
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi ôn tập trên Quizizz.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1: Phương trình A. Câu 2: Phương trình nào sau đây có hai nghiệm phân biệt? A. C. Câu 3: Phương trình nào sau đây vô nghiệm? A. C. Câu 4: Với giá trị nào của A. Câu 5: Cho phương trình A. C. |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.
- Hệ thống tự động chấm điểm.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- GV chiếu hệ thống bảng xếp hạng.
- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | C | A | D | C |
[2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động, ứng dụng Quizizz) để tương tác trả lời câu hỏi phù hợp với bối cảnh lớp học.]
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.16, 17
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi giải các bài tập 6.8 – 6.12 (SGK – tr16, 17) vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Kết quả:
6.8.
a) Phương trình
có các hệ số ![]()
b) Phương trình
có các hệ số ![]()
6.9.
a) ![]()
hoặc ![]()
Phương trình có hai nghiệm: ![]()
b) ![]()
TH1:
=> ![]()
TH2:
=> ![]()
Phương trình có hai nghiệm: ![]()
6.10.
a)
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt.
b)
Do đó, phương trình có nghiệm kép.
c)
Do đó, phương trình vô nghiệm.
6.11.
a) ![]()
Ta có: ![]()
Áp dụng công thức nghiệm, phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
và ![]()
b) Giải tương tự câu a), ta được:
c) Giải tương tự câu a), ta được: ![]()
6.12.
a)
b) ![]()
c) Phương trình vô nghiệm.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6.13 - 6.15 (SGK – tr.16).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
6.13.
Khi vật rơi trờ lại mặt đất thì
, do đó ta có phương trình:
hoặc ![]()
Giá trị
ứng với thời điểm phóng vật, do đó ![]()
Sau 4 giây kể từ khi phóng thì vật sẽ rơi trở lại mặt đất.
6.14.
Gọi chiều dài của màn hình ti vi truyền thống là
(inch) ![]()
Khi đó chiều rộng của mãn hình ti vi truyền thống là:
(inch)
Vì độ dài đường chéo của màn hình ti vi truyền thống là 37inch nên ta có phương trình:
Giải phương trình này ta được
inch.
Diện tích của màn hình ti vi truyền thống 37 inch là:
.
Gọi chiều dài của màn hình ti vi LCD là:
(inch) ![]()
Khi đó chiều rộng của màn hình ti vi LCD là:
(in)
Vì độ dài đường chéo của màn hình ti vi LCD là 37 inch nên ta có phương trình:
Giải phương trình ta được:
inch
Diện tích của màn hình ti vi LCD 37 inch là:
.
Vậy diện tích của màn hình ti vi truyền thống lớn hơn diện tích của màn hình ti vi LCD.
6.15.
Gọi chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật là
(m). ĐK: ![]()
Khi đó, chiều dài của mảnh vườn hình chữ nhật là
(m)
Diện tích của mảnh vườn là 280 m2 nên ta có phương trình:
hay ![]()
Giải phương trình được:
(loại);
(TMĐK)
Chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật là 14 m.
Chiều dài của mảnh vườn hình chữ nhật là 20 m.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án toán 9 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức, giáo án Toán 9 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Toán 9 kết nối tri thức
