Phiếu trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 cánh diều Ôn tập giữa kì 1 (Đề 1)
Tổng hợp câu hỏi ôn tập trắc nghiệm Giáo dục kinh tế pháp luật 11 cánh diều. Câu hỏi và bài tập Ôn tập giữa kì 1 (Đề 1). Bộ trắc nghiệm có nhiều câu hỏi, phân bổ đều trên các bài học. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp học sinh nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
Xem: => Giáo án kinh tế pháp luật 11 cánh diều
TRẮC NGHIỆM GIÁO DỤC KINH TẾ PHÁP LUẬT 11 CÁNH DIỀU GIỮA KÌ 1
ĐỀ SỐ 01:
Câu 1: Trường hợp dưới đây đề cập đến loại hình thất nghiệp nào?
Trường hợp: Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, nhiều công ty phải cắt giảm sản xuất và sa thải nhân viên để giảm chi phí hoạt động. Hàng loạt người lao động mất việc làm.
A. Thất nghiệp tạm thời.
B. Thất nghiệp cơ cấu.
C. Thất nghiệp chu kì.
D. Thất nghiệp tự nguyện.
Câu 2: Một doanh nghiệp trong ngành sản xuất điện tử cần tuyển dụng 500 lao động phổ thông, nhưng số lượng lao động sẵn có trên thị trường chỉ có 300 người. Hiện tượng này phản ánh điều gì?
A. Tình trạng thất nghiệp gia tăng.
B. Cung lao động lớn hơn cầu lao động.
C. Tình trạng thiếu hụt lao động.
D. Không có sự tác động giữa cung và cầu lao động.
Câu 3: Xét theo khu vực kinh tế, lao động có việc làm năm 2024 trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản là 13,7 triệu người, chiếm 26,5% và giảm 79,7 nghìn người so với năm trước; khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,4 triệu người, chiếm 33,4% và tăng 167,0 nghìn người; khu vực dịch vụ là 20,8 triệu người, chiếm 40,1% và tăng 497,8 nghìn người.
Dựa vào số liệu về lao động có việc làm năm 2024 theo khu vực kinh tế, nhận định nào sau đây đúng?
A. Lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ lệ cao nhất và có xu hướng tăng.
B. Khu vực công nghiệp và xây dựng có số lao động nhiều nhất và có mức tăng cao nhất so với năm trước.
C. Khu vực dịch vụ có số lao động cao nhất và có mức tăng lớn nhất so với năm trước.
D. Tổng số lao động trong nền kinh tế giảm so với năm trước.
Câu 4: Đoạn thông tin dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
Trong dịp Tết Nguyên Đán, nhiều gia đình Việt Nam có xu hướng ưu tiên mua sắm các sản phẩm truyền thống như bánh chưng, bánh tét, mứt Tết, trà, rượu quê... Bên cạnh đó, nhiều người cũng lựa chọn sản phẩm hiện đại như bánh kẹo nhập khẩu, quà tặng cao cấp, giỏ quà sang trọng để biếu tặng.
A. Tính kế thừa.
B. Tính giá trị.
C. Tính thời đại.
D. Tính hợp lí.
Câu 5: Anh A là một giám đốc doanh nghiệp lớn, còn anh B là một công nhân làm việc trong nhà máy. Cả hai cùng có hành vi vi phạm an toàn giao thông như vượt đèn đỏ và gây tai nạn cho người đi đường. Theo quy định của pháp luật, trường hợp này sẽ được xử lý như thế nào?
A. Anh A là giám đốc nên bị xử phạt nhẹ hơn anh B
B. Anh B là công nhân nên sẽ bị xử phạt nặng hơn anh A
C. Cả hai đều bị xử lý theo quy định pháp luật, không phân biệt địa vị xã hội
D. Anh A có thể dùng tiền để không bị xử phạt, còn anh B sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật
Câu 6: Trong nên kinh tế thị trường diễn ra sự cạnh tranh giữa các chủ thể nào sau đây?
A. Giữa các chủ thể sản xuất với nhau.
B. Giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
C. Giữa người tiêu dùng với nhau.
D. Tất cả các phương án trên đều đúng.
Câu 7: Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề: lượng cung hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế thị trường?
A. Toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong nền kinh tế đều được coi là cung.
B. Chỉ có một nhân tố duy nhất ảnh hưởng đến cung, đó là: giá bản sản phẩm.
C. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
D. Giá cả của yếu tố đầu vào sản xuất không ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa.
Câu 8: Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là
A. Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
B. Lao động chưa qua đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động được đào tạo.
C. Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng chậm hơn khu vực sản xuất.
D. Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng.
Câu 9: Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?
A. Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.
B. Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.
C. Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.
D. Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.
Câu 10: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của nhà nước trong việc iểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
A. Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động.
B. Khuyến khích các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất.
C. Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách giải quyết việc làm cho người lao động.
D. Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.
Câu 11: “Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Cạnh tranh.
B. Đấu tranh.
C. Đối đầu.
D. Đối kháng.
Câu 12: Người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều hàng hóa, dịch vụ khi
A. cung lớn hơn cầu
B. cung nhỏ hơn cầu.
C. cung bằng cầu.
D. giá cả hàng hóa tăng.
Câu 13: Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021?
Thông tin. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.
A. Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
B. Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.
C. Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
D. Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.
Câu 14: Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trưởng lao động sẽ góp phần
A. giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
B. gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
C. gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
D. giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
Câu 15: Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau:
Trường hợp. Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước.
A. Thất nghiệp tạm thời.
B. Thất nghiệp cơ cấu.
C. Thất nghiệp chu kì.
D. Thất nghiệp tự nguyện.
Câu 16: ............................................
............................................
............................................