Phiếu trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 cánh diều Ôn tập giữa kì 1 (Đề 2)
Tổng hợp câu hỏi ôn tập trắc nghiệm Giáo dục kinh tế pháp luật 11 cánh diều. Câu hỏi và bài tập Ôn tập giữa kì 1 (Đề 2). Bộ trắc nghiệm có nhiều câu hỏi, phân bổ đều trên các bài học. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp học sinh nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
Xem: => Giáo án kinh tế pháp luật 11 cánh diều
TRẮC NGHIỆM GIÁO DỤC KINH TẾ PHÁP LUẬT 11 CÁNH DIỀU GIỮA KÌ 1
ĐỀ SỐ 02:
Câu 1: Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh không lành mạnh?
Trường hợp 1: Khi quảng cáo sản phẩm, doanh nghiệp A luôn đưa ra thông tin khuếch đại ưu điểm sản phẩm của mình so với các sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác đang bán trên thị trường.
Trường hợp 2: Công ty K luôn quan tâm đến việc tạo sự thân thiện, tin tưởng của khách hàng thông qua việc cung cấp sản phẩm có chất lượng cao kết hợp với quan tâm, chăm sóc, ưu đãi khách hàng.
Trường hợp 3: Tổng công ty may G đầu tư mua sắm các thiết bị kĩ thuật may tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
A. Doanh nghiệp A (trong trường hợp 1).
B. Công ty K (trong trường hợp 2).
C. Tổng công ty may G (trong trường hợp 3).
D. Doanh nghiệp A, Công ty K và Tổng công ty may G.
Câu 2: Người dân nghe tin giá xăng dầu có thể tăng mạnh trong thời gian tới, nên đổ xăng nhiều hơn bình thường. Trong trường hợp này, cầu về xăng dầu chịu tác động của yếu tố nào?
A. Thu nhập của người tiêu dùng
B. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường
C. Giá cả của các yếu tố sản xuất
D. Chính sách của Nhà nước
Câu 3: Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình hình lao động ở Việt Nam năm 2024?
Tính chung năm 2024, lao động có việc làm đạt 51,9 triệu người, tăng 585,1 nghìn người (tương ứng tăng 1,14%) so với năm 2023. Số lao động có việc làm ở khu vực thành thị, ở nam giới và nữ giới đều tăng, trong khi đó, ở khu vực nông thôn giảm.
A. Lao động có việc làm tăng đồng đều ở cả khu vực thành thị và nông thôn.
B. Tình hình việc làm cải thiện với sự gia tăng lao động có việc làm, đặc biệt ở khu vực thành thị.
C. Lao động ở khu vực nông thôn có xu hướng tăng nhanh hơn so với khu vực thành thị.
D. Tổng số lao động có việc làm giảm so với năm 2023.
Câu 4: Việc cắt giảm lao động tại các công ty công nghệ lớn như Samsung, Intel, Microsoft trong năm 2024 phản ánh điều gì về mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm?
A. Thị trường lao động có khả năng cung ứng lao động cao hơn khả năng tạo việc làm
B. Khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động
C. Cả hai thị trường đều không có sự biến động
D. Không có sự tác động qua lại giữa hai thị trường.
Câu 5: Trường hợp dưới đây đề cập đến loại hình thất nghiệp nào?
Hằng năm, vào mùa thu hoạch nông sản, nhiều lao động thời vụ được thuê để làm việc. Khi mùa vụ kết thúc, họ không còn việc làm.
A. Thất nghiệp tạm thời.
B. Thất nghiệp thời vụ.
C. Thất nghiệp cơ cấu.
D. Thất nghiệp chu kì.
Câu 6: Trong hoạt động sản xuất, lao động được coi là
A. yếu tố đầu vào, ảnh hưởng tới chi phí sản xuất.
B. yếu tố đầu ra, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
C. yếu tố đầu vào, không có ảnh hưởng gì tới chi phí sản xuất.
D. yếu tố đầu ra, không có ảnh hưởng gì đến chất lượng sản phẩm.
Câu 7: Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tới tình trạng nào?
A. Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
B. Thiếu hụt lực lượng lao động.
C. Cả hai phương án A, B đều đúng.
D. Cả hai phương án A, B đều sai.
Câu 8: Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân?
A. Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
B. Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
C. Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
D. Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Câu 9: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
A. Cạnh tranh là nhân tố kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.
B. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
C. Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt.
D. Cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
Câu 10: Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa, dịch vụ?
A. Giá cả các yếu tố đầu vào.
B. Thu nhập của người tiêu dùng.
C. Kỳ vọng của chủ thể sản xuất.
D. Giá bán sản phẩm.
Câu 11: Thị trường lao động được cấu thành bởi mấy yếu tố?
A. 3 yếu tố
B. 4 yếu tố.
C. 5 yếu tố.
D. 6 yếu tố
Câu 12: Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
A. thị trường việc làm.
B. thị trường lao động.
C. trung tâm giới thiệu việc làm.
D. trung tâm môi giới việc làm.
Câu 13: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
A. Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.
B. Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.
C. Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
D. Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.
Câu 14: Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ
A. các phiên giao dịch việc làm.
B. các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm
C. mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
D. thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Câu 15: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “Thị trường lao động là nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa ……………… về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động”.
A. người lao động với nhau.
B. người sử dụng lao động với nhau.
C. người sử dụng lao động và người lao động.
D. người lao động với nhân viên môi giới việc làm.
Câu 16: ............................................
............................................
............................................