Phiếu trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 cánh diều Ôn tập giữa kì 1 (Đề 4)

Tổng hợp câu hỏi ôn tập trắc nghiệm Giáo dục kinh tế pháp luật 11 cánh diều. Câu hỏi và bài tập Ôn tập giữa kì 1 (Đề 4). Bộ trắc nghiệm có nhiều câu hỏi, phân bổ đều trên các bài học. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp học sinh nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.

Xem: => Giáo án kinh tế pháp luật 11 cánh diều

TRẮC NGHIỆM GIÁO DỤC KINH TẾ PHÁP LUẬT 11 CÁNH DIỀU GIỮA KÌ 1

ĐỀ SỐ 04:

Câu 1: Trong trường hợp dưới đây, Nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

Nhằm hạn chế tình trạng thất nghiệp trong ngành dệt may do nhu cầu thị trường thay đổi, Nhà nước đã hỗ trợ các công nhân bị mất việc tham gia các khóa đào tạo nghề miễn phí. Những người lao động này được học các kỹ năng mới phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động hiện tại, giúp họ có cơ hội tìm kiếm công việc mới.

A. Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp/ người lao động đang tạm thời ngưng việc.

B. Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.

C. Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khóa, tiền tệ.

D. Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động; khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp.

Câu 2: Khi Samsung cắt giảm nhân sự tại Ấn Độ, điều này có thể ảnh hưởng đến thị trường lao động của quốc gia đó như thế nào?

A. Cạnh tranh tìm việc làm giữa người lao động sẽ gia tăng

B. Cơ hội việc làm cho người lao động tăng lên đáng kể

C. Không có bất kỳ sự thay đổi nào trong thị trường lao động

D. Số lượng lao động tìm việc sẽ giảm

Câu 3: Dựa vào thông tin dưới đây, nhận xét nào đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường Việt Nam năm 2023?

Thông tin: Năm 2023, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 51 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,5 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,25%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,15%.

A. Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.

B. Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.

C. Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.

D. Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.

Câu 4: Chị Lan thường xuyên uống cà phê mỗi sáng. Khi giá trà sữa giảm mạnh và trở thành trào lưu, chị dần chuyển sang uống trà sữa thay vì cà phê. Trong tình huống này, yếu tố nào ảnh hưởng đến cầu cà phê?

A. Giá cả hàng hoá khác

B. Thu nhập của người tiêu dùng

C. Dự đoán về giá cả thị trường

D. Dân số

Câu 5: Công ty Samsung và Apple là hai tập đoàn công nghệ lớn, luôn cạnh tranh khốc liệt trên thị trường điện thoại thông minh. Để thu hút khách hàng, hai hãng này không ngừng cải tiến công nghệ, nâng cấp tính năng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng. Nhờ đó, người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn với các sản phẩm chất lượng cao và giá cả hợp lý.

Từ tình huống trên, yếu tố nào thể hiện vai trò tích cực của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

A. Cạnh tranh giúp doanh nghiệp dễ dàng độc quyền trên thị trường

B. Cạnh tranh tạo động lực để doanh nghiệp cải tiến sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ

C. Cạnh tranh làm cho doanh nghiệp có lợi nhuận mà không cần đổi mới công nghệ

D. Cạnh tranh dẫn đến việc các doanh nghiệp loại bỏ lẫn nhau, gây tổn hại cho thị trường 

Câu 6: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các doanh nghiệp thường có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất và kinh doanh khi

A. giá cả thị trường giảm xuống

B. lượng cung nhỏ hơn lượng cầu.

C. giá trị thấp hơn giá cả.

D. nhu cầu tiêu dùng tăng lên.

Câu 7: “Những hành vi trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, các chuẩn mực khác trong kinh doanh; có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến đời sống xã hội. động xấu đến đời sống xã hội” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

A. Văn hóa tiêu dùng.

B. Đạo đức kinh doanh.

C. Cạnh tranh lành mạnh.

D. Cạnh tranh không lành mạnh.

Câu 8: Trong trường hợp sau, nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ?

Trường hợp. Chất lượng cuộc sống càng cao thì nhu cầu về an toàn trong chế độ ăn uống càng được quan tâm. Hiện nay, việc lựa chọn thực phẩm an toàn được người tiêu dùng đặc biệt lưu ý. Người tiêu dùng đã tìm mua các sản phẩm rau hữu cơ, rau thuỷ canh phù hợp với túi tiền. Nắm bắt thị hiếu đó, các cửa hàng rau sạch, an toàn xuất hiện ngày càng nhiều.

A. Quy mô dân số.

B. Giá cả hàng hóa.

C. Thu nhập của người tiêu dùng.

D. Sở thích, thị hiếu của người tiêu dùng.

Câu 9: Trong hoạt động sản xuất, lao động được coi là

A. yếu tố đầu vào, ảnh hưởng tới chi phí sản xuất.

B. yếu tố đầu ra, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

C. yếu tố đầu vào, không có ảnh hưởng gì tới chi phí sản xuất.

D. yếu tố đầu ra, không có ảnh hưởng gì đến chất lượng sản phẩ.

Câu 10: Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tới tình trạng nào?

A. Gia tăng tình trạng thất nghiệp.

B. Thiếu hụt lực lượng lao động.

C. Cả hai phương án A, B đều đúng.

D. Cả hai phương án A, B đều sai.

Câu 11: Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm kiếm được việc làm được gọi là

A. thất nghiệp tự nguyện.

B. thất nghiệp không tự nguyện.

C. thất nghiệp cơ cấu.

D. thất nghiệp tạm thời.

Câu 12: Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

A. thị trường việc làm.

B. thị trường lao động.

C. trung tâm giới thiệu việc làm.

D. trung tâm môi giới việc làm.

Câu 13: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?

A. Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.

B. Lao động được đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động chưa qua đào tạo.

C. Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng nhanh hơn khu vực sản xuất.

D. Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng

Câu 14: Cầu là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà

A. nhà cung cấp đang nỗ lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

B. nhà phân phối đang thực hiện hoạt động đầu cơ để tạo sự khan hiếm trên thị trường.

C. nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định.

D. người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định.

Câu 15: Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể sản xuất luôn phải cạnh tranh, giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm

A. mua được hàng hóa có chất lượng tốt hơn.

B. mua được hàng hóa với giá thành rẻ hơn.

C. thu được lợi nhuận cao nhất cho mình.

D. đạt được lợi ích cao nhất từ việc trao đổi.

Câu 16: ............................................

............................................

............................................

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm kinh tế pháp luật 11 cánh diều - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay