Đề thi cuối kì 2 LSĐL 7 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 1)

Đề thi, đề kiểm tra Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức theo công văn 7991

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:

Câu 1: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 4: Dưới triều đại Lê sơ, vị hoàng đế nào đã cho dựng bia đá ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám để vinh danh những người đỗ tiến sĩ?

A. Lê Thái Tổ.

B. Lê Thái Tông.

C. Lê Thánh Tông.

D. Lê Nhân Tông.

Câu 5: Nông nghiệp của Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI đạt được bước phát triển đáng kể, nguyên nhân chủ yếu là do

A. có kĩ thuật đúc súng thần công hiện đại.

B. chú trọng xây dựng hệ thống thủy lợi, đào giếng lấy nước.

C. cướp bóc lương thực từ các nước láng giềng.

D. điều kiện khí hậu luôn có mưa quanh năm, không có mùa khô.

Câu 6: Chính sách "Ngụ binh ư nông" (Gửi binh ở nhà nông) dưới thời Lê sơ mang lại ý nghĩa kinh tế - quân sự nào sau đây?

A. Đảm bảo sức lao động cho nông nghiệp thời bình và có sẵn lực lượng chiến đấu khi có chiến tranh.

B. Biến toàn bộ nông dân thành binh lính chuyên nghiệp ăn lương nhà nước.

C. Ép buộc binh lính phải đóng thuế nông nghiệp ở mức cao.

D. Giao toàn bộ ruộng đất công của làng xã cho binh lính quản lí.

Câu 7: Hệ thống sông lớn nhất và đóng vai trò quan trọng nhất đối với giao thông, nông nghiệp ở Bắc Mỹ là

A. Sông A-ma-dôn.

B. Sông Mi-xi-xi-pi - Mít-xu-ri.

C. Sông Mê Công.

D. Sông Cô-lô-ra-đô.

Câu 8: Rừng nhiệt đới A-ma-dôn - lá phổi xanh của Trái Đất, phân bố chủ yếu ở khu vực địa hình nào của Trung và Nam Mỹ?

A. Dãy núi An-đét.

B. Đồng bằng Pam-pa.

C. Đồng bằng A-ma-dôn.

D. Sơn nguyên Mê-hi-cô.

Câu 9: Đặc điểm nổi bật nhất về thành phần nguồn gốc dân cư của khu vực Trung và Nam Mỹ là:

A. chủ yếu là người gốc châu Á di cư sang.

B. toàn bộ là người Anh-điêng bản địa.

C. sự hòa huyết tạo nên thành phần người lai chiếm tỉ lệ lớn.

D. phần lớn là người da trắng mang chủng tộc Nê-grô-it.

Câu 10: Châu Nam Cực là châu lục duy nhất trên thế giới có đặc điểm nào dưới đây?

A. Không có băng tuyết bao phủ.

B. Có hệ động thực vật xích đạo vô cùng phong phú.

C. Có mạng lưới đường sắt phát triển dày đặc nhất toàn cầu.

D. Chưa có dân cư sinh sống thường xuyên.

Câu 11: Nông nghiệp Bắc Mỹ có đặc điểm là sản xuất quy mô lớn, năng suất và sản lượng rất cao. Nguyên nhân chủ yếu là do

A. sử dụng lực lượng lao động thủ công vô cùng đông đảo.

B. điều kiện tự nhiên thuận lợi và áp dụng mạnh mẽ khoa học - kĩ thuật tiên tiến.

C. đất đai hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi thiên tai hay bão tuyết.

D. chỉ tập trung trồng một loại cây duy nhất là lúa gạo.

Câu 12: Phần lớn diện tích lục địa Ô-xtrây-li-a (châu Đại Dương) có khí hậu khô hạn, hình thành các hoang mạc và bán hoang mạc là do

A. vị trí nằm kẹp giữa hai đường chí tuyến và đường xích đạo.

B. nằm trong đới áp cao chí tuyến, có dòng hải lưu lạnh chạy sát bờ và ảnh hưởng của địa hình.

C. hoạt động liên tục của các núi lửa phun trào ven biển.

D. thảm thực vật rừng rậm phát triển quá mạnh hút cạn nguồn nước.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.

Câu 1: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau về Vương quốc Chăm-pa:

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI, cùng với sự dịch chuyển kinh đô về phía nam (Vijaya), hoạt động ngoại thương của Chăm-pa tiếp tục phát triển. Thương cảng Thị Nại (Bình Định) trở thành điểm dừng chân sầm uất của các tàu buôn quốc tế trên tuyến đường biển nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Chăm-pa xuất khẩu các mặt hàng lâm thổ sản quý giá như trầm hương, sừng tê, ngà voi và nhập khẩu gốm sứ, lụa là từ Trung Quốc và Đại Việt.

(Đại cương Lịch sử Việt Nam Tập 1, Trương Hữu Quýnh chủ biên, NXB Giáo dục)

a) Khi kinh đô chuyển về Vijaya, Chăm-pa thực hiện chính sách "bế quan tỏa cảng", đóng cửa với thế giới.          

b) Thương cảng Thị Nại đóng vai trò là một mắt xích quan trọng trên tuyến thương mại hàng hải quốc tế.

c) Các mặt hàng xuất khẩu thế mạnh của Chăm-pa thời kì này chủ yếu là lúa gạo và máy móc kim loại.

d) Ngoại thương không chỉ mang lại nguồn thu kinh tế mà còn thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa Chăm-pa và các nước.

Câu 3: Đọc đoạn trích sau về phương thức khai thác tự nhiên ở Bắc Mỹ:

          Trước đây, do khai thác quá mức, tài nguyên rừng và chất lượng đất ở Bắc Mỹ bị suy giảm nghiêm trọng. Đứng trước tình trạng đó, các quốc gia Bắc Mỹ (như Hoa Kỳ, Ca-na-đa) đã chuyển hướng sang phương thức khai thác bền vững. Họ áp dụng phương thức khai thác rừng chặt chọn, khai thác nhiều tầng tán và thành lập các vườn quốc gia. Trong nông nghiệp, việc áp dụng công nghệ số, luân canh cây trồng và hạn chế phân bón hóa học đã giúp bảo vệ độ phì nhiêu của đất đai.

(Báo cáo Thích ứng biến đổi khí hậu khu vực Bắc Mỹ, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc FAO)

a) Trong quá khứ, các nước Bắc Mỹ chưa từng phải đối mặt với bất kì vấn đề suy thoái môi trường tự nhiên nào.                 

b) Việc thành lập các vườn quốc gia là một trong những biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học và tài nguyên rừng.             

c) Khai thác rừng theo phương thức "chặt chọn" và duy trì nhiều tầng tán giúp hệ sinh thái rừng có khả năng tự phục hồi.             

d) Nông nghiệp bền vững ở Bắc Mỹ chủ trương từ bỏ hoàn toàn máy móc công nghệ để quay về sản xuất thủ công.

Câu 4: Đọc đoạn trích sau về quá trình đô thị hóa ở Mỹ La-tinh:

Khu vực Trung và Nam Mỹ có tỉ lệ dân thành thị rất cao (khoảng 80%). Tuy nhiên, đây chủ yếu là quá trình đô thị hóa tự phát, không gắn liền với sự phát triển công nghiệp tương xứng. Hàng triệu người nông dân nghèo mất đất đã đổ xô ra các thành phố lớn tìm kiếm việc làm, dẫn đến sự bùng nổ các khu 'ổ chuột' (như favelas ở Brazil) ở ngoại ô. Điều này tạo ra sức ép khủng khiếp lên cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục và gây ô nhiễm môi trường đô thị trầm trọng.

(Báo cáo Đô thị hóa Mỹ Latinh và Caribe, Chương trình Định cư 

Con người Liên hợp quốc UN-Habitat)

a) Khu vực Trung và Nam Mỹ có tốc độ đô thị hóa chậm và tỉ lệ dân số sống ở thành thị rất thấp.

b) Sự bùng nổ dân số đô thị ở khu vực này là kết quả tất yếu của quá trình công nghiệp hóa cực kì phát triển.

c) Đô thị hóa tự phát tạo ra sức ép lớn, làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp như thất nghiệp và khu ổ chuột.

d) Để giải quyết tận gốc vấn đề, bên cạnh chỉnh trang đô thị, cần phải đầu tư phát triển kinh tế nông thôn để giữ chân người dân.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 2 (1,5 điểm):

a) Dựa vào kiến thức đã học, em hãy khái quát những đặc điểm nổi bật về rừng A-ma-dôn ở khu vực Nam Mỹ.

b) Theo em, vì sao việc bảo vệ rừng nhiệt đới A-ma-dôn không chỉ là trách nhiệm của các quốc gia Nam Mỹ (như Bra-xin, Cô-lôm-bi-a...) mà còn là trách nhiệm chung của toàn thế giới? 

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận 
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai  
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
I. PHẦN LỊCH SỬ
1Bài 16: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)1    1   0,25 1,012,5%
2Bài 17: Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527)21    

1

(ý a)

 

1

(ý b)

1,50,250,522,5%
3Bài 18: Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI11  1    0,251,25 15%
II. PHẦN ĐỊA LÍ
4Bài 14: Các đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ1        0,25  2,5%
5Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội, phương thức khai thác tự nhiên và bền vững ở Bắc Mỹ 1  1     1,25 12,5%
6Bài 16: Đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mỹ1        0,25  2,5%
7Bài 17: Đặc điểm dân cư, xã hội Trung và Nam Mỹ1    1

1

(ý a)

 

1

(ý b)

1,25 1,527,5%
8Bài 18: Châu Đại Dương 1        0,25 2,5%
9Bài 19: Châu Nam Cực1        0,25  2,5%
Tổng số câu840022101

8 TN

1 TL

6 TN

2 TN

1 TL

28 TN

2 TL

Tổng số điểm21002220143310
Tỉ lệ %20%10%0%0%20%20%20%0%10%40%30%30%100%

TRƯỜNG THCS.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá 
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
I. PHẦN LỊCH SỬ
1Bài 16: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)

- Biết: Nhận diện nhân vật lịch sử hi sinh cứu Lê Lợi.

- Vận dụng: Phân tích tư liệu chuyên khảo để đánh giá nghệ thuật quân sự và chính sách ngoại giao của khởi nghĩa Lam Sơn.

C1    C1   
2Bài 17: Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527)

- Biết:

+ Biết tên bộ luật thành văn triều Lê sơ.

+ Nhận biết vị hoàng đế tổ chức lại giáo dục.

+ Trình bày được những nét chính về tình hình kinh tế thời Lê sơ.

- Hiểu: Giải thích được ý nghĩa của chính sách "Ngụ binh ư nông" dưới thời Lê sơ.

- Vận dụng: Rút ra bài học cho công cuộc phát triển kinh tế đất nước hiện nay từ chính sách kinh tế thời Lê sơ.

C2,4C6    C1a C1b
3Bài 18: Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI

- Biết: Nhận biết kinh đô của Chăm-pa từ thế kỉ X.

- Hiểu: 

+ Hiểu nguyên nhân phát triển nông nghiệp của Chăm-pa.

+ Đọc hiểu tài liệu lịch sử để phân tích hoạt động ngoại thương và văn hóa của Chăm-pa.

C3C5  C2    
II. PHẦN ĐỊA LÍ
4Bài 14: Các đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ- Biết: Nêu được tên hệ thống sông lớn nhất ở Bắc Mỹ.C7        
5Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội, phương thức khai thác tự nhiên và bền vững ở Bắc Mỹ

- Hiểu:

+ Giải thích nguyên nhân phát triển nông nghiệp quy mô lớn.

+ Phân tích báo cáo môi trường để làm rõ phương thức khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ.

 C11  C3    
6Bài 16: Đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mỹ- Biết: Nhận diện khu vực phân bố của rừng nhiệt đới A-ma-dôn.C8        
7Bài 17: Đặc điểm dân cư, xã hội Trung và Nam Mỹ

- Biết:

+ Biết đặc điểm nổi bật về nguồn gốc dân cư khu vực.

+ Nêu được đặc điểm nổi bật của rừng nhiệt đới A-ma-dôn ở Nam Mỹ.

- Vận dụng: 

+ Đánh giá tác động của đô thị hóa tự phát qua báo cáo của UN-Habitat.

+ Đánh giá được tầm quan trọng toàn cầu của việc bảo vệ rừng nhiệt đới A-ma-dôn.

C9    C4C2a C2b
8Bài 18: Châu Đại Dương- Hiểu: Giải thích được nguyên nhân gây ra khí hậu khô hạn ở phần lớn lục địa Ô-xtrây-li-a. C12       
9Bài 19: Châu Nam Cực- Biết: Nêu được đặc điểm độc nhất về dân cư của châu Nam Cực.C10        

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay