Đề thi cuối kì 2 LSĐL 7 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 4)

Đề thi, đề kiểm tra Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức theo công văn 7991

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Năm 1424, theo kế sách của Nguyễn Chích, nghĩa quân Lam Sơn đã quyết định chuyển hướng tiến quân vào đâu để xây dựng căn cứ mới?

A. Đông Quan (Hà Nội).

B. Nghệ An.

C. Thuận Hóa (Huế).

D. Lạng Sơn.

Câu 2: Nguyên nhân cốt lõi và quan trọng nhất giúp cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành thắng lợi rực rỡ là:

A. sự suy yếu và bạc nhược của quân đội nhà Minh ngay từ đầu.

B. khối đại đoàn kết toàn dân tộc và đường lối lãnh đạo đúng đắn, mưu trí.

C. nghĩa quân được trang bị nhiều vũ khí hiện đại do phương Tây viện trợ.

D. quân Minh chủ động rút lui vì không thích nghi được với khí hậu.

Câu 3: Dưới triều đại Lê sơ, cơ quan chuyên trách việc can gián nhà vua và đàn hặc (chỉnh đốn) các quan lại vi phạm pháp luật được gọi là gì?

A. Ngự sử đài.

B. Hàn lâm viện.

C. Quốc sử viện.

D. Lục bộ.

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 7: Hệ thống Ngũ Hồ (Hồ Lớn) - một trong những hệ thống hồ nước ngọt lớn nhất thế giới, phân bố ở khu vực nào của Bắc Mỹ?

A. Dọc theo hệ thống núi Coóc-đi-e ở phía Tây.

B. Phía Bắc của miền đồng bằng trung tâm.

C. Trên bán đảo Phlo-ri-đa ở phía Nam.

D. Dọc theo dãy núi già A-pa-lát ở phía Đông.

Câu 8: Nền nông nghiệp Bắc Mỹ đạt hiệu quả rất cao, sản lượng xuất khẩu hàng đầu thế giới chủ yếu là do:

A. sử dụng lực lượng lao động chân tay cực kì đông đảo.

B. điều kiện tự nhiên thuận lợi kết hợp ứng dụng mạnh mẽ khoa học - công nghệ.

C. khí hậu quanh năm nắng nóng, không có mùa đông lạnh.

D. địa hình hoàn toàn bằng phẳng, không có đồi núi.

Câu 9: Kênh đào Pa-na-ma - một trong những tuyến hàng hải quan trọng nhất thế giới ở châu Mỹ, nối liền hai đại dương nào?

A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

B. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

C. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

D. Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.

Câu 10: Lễ hội Các-na-van (Carnival) rực rỡ sắc màu là nét văn hóa đặc sắc và là niềm tự hào của quốc gia nào ở Nam Mỹ?

A. Mê-hi-cô.

B. Ác-hen-ti-na.

C. Bra-xin.

D. Cô-lôm-bi-a.

Câu 11: Phần lớn diện tích lục địa Ô-xtrây-li-a (châu Đại Dương) là hoang mạc và bán hoang mạc, nguyên nhân chủ yếu là do:

A. nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo mưa nhiều nhưng bốc hơi nhanh.

B. ảnh hưởng của áp cao chí tuyến, địa hình cản gió và dòng hải lưu lạnh.

C. có nhiều siêu núi lửa hoạt động làm thiêu rụi thảm thực vật.

D. con người tàn phá toàn bộ rừng để lấy đất xây dựng đô thị.

Câu 12: Lớp băng tuyết khổng lồ bao phủ châu Nam Cực hiện nay đang có hiện tượng nứt vỡ và tan chảy nhanh, nguyên nhân cốt lõi là do:

A. các trận động đất liên tục dưới đáy biển.

B. khai thác khoáng sản quá mức ở hai cực.

C. sự nóng lên toàn cầu (biến đổi khí hậu).

D. các dòng hải lưu nóng đổi hướng chảy thẳng vào đất liền.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau về chính sách kinh tế Đại Việt thời Lê sơ:

Năm 1429, vua Lê Thái Tổ ban hành phép Quân điền. Đến thời Lê Thánh Tông, chế độ này tiếp tục được hoàn thiện. Theo đó, ruộng đất công của làng xã được nhà nước đem chia đều cho mọi người từ quan lại đến dân thường, binh lính, người già yếu, góa bụa... Phép Quân điền đã góp phần bảo vệ sức lao động, khuyến khích sản xuất nông nghiệp, đồng thời đảm bảo nguồn thu tô thuế và lực lượng quân dịch cho nhà nước, giúp Đại Việt bước vào thời kì cực thịnh.

(Đại cương Lịch sử Việt Nam Tập 1, Trương Hữu Quýnh chủ biên, NXB Giáo dục).

a) Phép Quân điền được ban hành lần đầu tiên dưới thời vua Lê Thánh Tông.

b) Chính sách này chủ yếu phân chia ruộng đất tư hữu của địa chủ phong kiến cho nông dân nghèo.

c) Phép Quân điền giúp nhà nước phong kiến đảm bảo được nguồn thu thuế và binh dịch để bảo vệ đất nước.

d) Nông nghiệp phát triển nhờ phép Quân điền là một cơ sở quan trọng đưa Đại Việt thời Lê sơ phát triển cực thịnh.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau về bộ luật thời Lê sơ:

Quốc triều hình luật (hay Luật Hồng Đức) là thành tựu pháp quyền đặc sắc của thời Lê sơ. Bên cạnh việc bảo vệ quyền lợi của vua và giai cấp thống trị, bộ luật có những điều khoản tiến bộ, mang tính nhân văn sâu sắc như: bảo vệ quyền lợi của phụ nữ (quyền được chia tài sản, quyền xin li hôn nếu chồng bỏ lơ), bảo vệ người già yếu, tàn tật. Đồng thời, bộ luật cũng có những điều khoản nghiêm trị tội phản quốc, bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

(Lịch sử Việt Nam Tập 3: Từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVI, Viện Sử học, 

NXB Khoa học Xã hội).

a) Bộ luật Hồng Đức được ban hành nhằm mục đích duy nhất là bảo vệ quyền lợi cho người phụ nữ trong xã hội.        

b) Tính nhân văn của bộ luật được thể hiện rõ qua việc bênh vực và bảo vệ những người yếu thế (già yếu, tàn tật).        

c) Việc cho phép phụ nữ có quyền thừa kế tài sản thể hiện sự tiến bộ vượt bậc so với quan niệm phong kiến đương thời.

d) Tính dân tộc của luật Hồng Đức được thể hiện mạnh mẽ qua các điều khoản nghiêm trị tội xâm phạm an ninh quốc gia.

Câu 3: Đọc đoạn trích sau về phương thức khai thác nông nghiệp ở Bắc Mỹ:

Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, các quốc gia Bắc Mỹ như Hoa Kỳ và Ca-na-đa đã áp dụng nhiều phương thức canh tác bền vững để chống thoái hóa đất. Nông dân thường áp dụng kĩ thuật 'cày cạn' hoặc 'không cày ải' để giữ độ ẩm và thảm mùn hữu cơ cho đất. Ngoài ra, việc luân canh đa dạng các loại cây trồng và kết hợp trồng cây che phủ cũng được đẩy mạnh nhằm giảm thiểu tối đa sự rửa trôi và xói mòn đất do gió và nước.

(Báo cáo Nông nghiệp bền vững Bắc Mỹ, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc FAO, 2021).

a) Hoa Kỳ và Ca-na-đa hiện nay đang tích cực đẩy mạnh các phương thức canh tác nông nghiệp bền vững.

b) Việc "không cày ải" sẽ làm cho đất đai bị bốc hơi nước nhanh hơn và dễ dàng bị rửa trôi, thoái hóa.

c) Luân canh cây trồng và trồng cây che phủ là những biện pháp kĩ thuật sinh học nhằm bảo vệ độ phì nhiêu của đất đai.       

d) Mục tiêu chính của các biện pháp này là phá bỏ rừng tự nhiên để mở rộng tối đa diện tích đất canh tác.

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):

a) Dựa vào kiến thức đã học, em hãy trình bày các nguyên nhân dẫn đến thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427).

b) Từ thắng lợi vĩ đại của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, em hãy rút ra một bài học kinh nghiệm sâu sắc nhất đối với công cuộc bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay.

Câu 2 (1,5 điểm):

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận 
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai  
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
I. PHẦN LỊCH SỬ
1Bài 16: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)11    

1

(ý a)

 

1

(ý b)

1,250,250,520%
2Bài 17: Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527)2   11   0,51,01,025%
3Bài 18: Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI11       0,250,25 5%
II. PHẦN ĐỊA LÍ
4Bài 14: Các đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ1        0,25  2,5%
5Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội, phương thức khai thác tự nhiên và bền vững ở Bắc Mỹ 1  1     1,25 12,5%
6Bài 16: Đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mỹ1        0,25  2,5%
7Bài 17: Đặc điểm dân cư, xã hội Trung và Nam Mỹ1        0,25  2,5%
8Bài 18: Châu Đại Dương 1    

1

(ý a)

 

1

(ý b)

1,00,250,517,5%
9Bài 19: Châu Nam Cực1    1   0,25 1,012,5%
Tổng số câu840022101

8 TN

1 TL

6 TN

2 TN

1 TL

28 TN

2 TL

Tổng số điểm21002220143310
Tỉ lệ %20%10%0%0%20%20%20%0%10%40%30%30%100%

TRƯỜNG THCS.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay