Đề thi cuối kì 2 LSĐL 7 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 10)

Đề thi, đề kiểm tra Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức theo công văn 7991

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Trong những năm đầu (1418 - 1423), căn cứ chính của cuộc khởi nghĩa chống quân Minh do Lê Lợi lãnh đạo được đặt tại đâu?

A. Vùng núi Chí Linh (Hải Dương).

B. Vùng núi rừng Lam Sơn (Thanh Hóa).

C. Thành Tây Đô (Thanh Hóa).

D. Cửa ải Chi Lăng (Lạng Sơn).

Câu 2: Dưới thời Lê sơ, cơ quan chuyên lo việc thi cử và đào tạo nhân tài ở cấp triều đình trung ương được gọi là gì?

A. Quốc sử viện.

B. Hàn lâm viện.

C. Ngự sử đài.

D. Quốc tử giám.

Câu 3: Nhân vật lịch sử nào là tác giả của bản "Bình Ngô đại cáo" - bản tuyên ngôn độc lập lần thứ hai của dân tộc Việt Nam?

A. Lê Thánh Tông.

B. Nguyễn Trãi.

C. Lương Thế Vinh.

D. Ngô Sĩ Liên.

Câu 4: Chữ viết của người Chăm-pa cổ được sáng tạo trên cơ sở tiếp thu hệ thống chữ viết nào của Ấn Độ?

A. Chữ Hán.

B. Chữ Phạn (Sanskrit).

C. Chữ La-tinh.

D. Chữ hình nêm.

Câu 5: Yếu tố địa lí nào là nguyên nhân chính khiến Lê Lợi quyết định chọn vùng Lam Sơn làm căn cứ xây dựng lực lượng ban đầu?

A. Là vùng đồng bằng trù phú, dễ dàng tích trữ lương thực.

B. Là nơi giao thương buôn bán sầm uất với nước ngoài.

C. Có địa thế núi rừng hiểm trở, thuận lợi cho việc phòng thủ và đánh du kích.

D. Là trung tâm chính trị của triều đình nhà Minh lúc bấy giờ.

Câu 6: Đặc điểm nổi bật nhất của bộ máy nhà nước quân chủ thời vua Lê Thánh Tông là gì?

A. Phân chia quyền lực ngang bằng cho các quan đại thần trong triều.

B. Bãi bỏ các chức vụ trung gian như Tể tướng, tập trung tối đa quyền lực vào tay nhà vua.

C. Cho phép chính quyền địa phương được tự trị và có quân đội riêng.

D. Nhà vua chỉ giữ vai trò biểu tượng, quyền lực thực tế thuộc về Tướng quốc.

Câu 7: Dãy núi cổ A-pa-lát ở khu vực Bắc Mỹ nằm ở phía nào của lục địa?

A. Phía Bắc.

B. Phía Nam.

C. Phía Đông.

D. Phía Tây.

Câu 8: Kênh đào Pa-na-ma (thuộc eo đất Trung Mỹ) là tuyến giao thông nhân tạo cực kì quan trọng nối liền hai đại dương nào trên thế giới?

A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

B. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

C. Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.

D. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.

Câu 9: Châu Đại Dương bao gồm lục địa Ô-xtrây-li-a và vô số các quần đảo trải dài trên đại dương nào?

A. Đại Tây Dương.

B. Ấn Độ Dương.

C. Thái Bình Dương.

D. Bắc Băng Dương.

Câu 10: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau về cách kết thúc chiến tranh của nghĩa quân Lam Sơn:

Ngày 10/12/1427, tại phía nam thành Đông Quan đã diễn ra hội thề lịch sử giữa bộ chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn và các tướng lĩnh nhà Minh... Lê Lợi và Nguyễn Trãi đã cấp cho quân Minh hàng trăm chiếc thuyền, hàng ngàn con ngựa và nhiều lương thực để họ rút về nước. Hành động này không chỉ chấm dứt chiến tranh mà còn mở ra quan hệ bang giao hoà hiếu giữa hai nước sau này.

(Nguồn trích dẫn: Lịch sử Việt Nam Tập 3: Từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVI, Tạ Ngọc Liễn chủ biên, Viện Sử học, NXB Khoa học Xã hội, 2017, trang 71-72)

a) Hội thề Đông Quan là sự kiện đánh dấu sự đầu hàng vô điều kiện của nghĩa quân Lam Sơn trước giặc Minh.

b) Việc cấp thuyền, ngựa và lương thực cho quân Minh rút về nước là một chủ trương ngoại giao khôn khéo, nhân đạo.

c) Sau hội thề, nghĩa quân Lam Sơn tiếp tục truy sát quân Minh đến tận biên giới để tiêu diệt mầm mống họa loạn.

d) Quyết định mở đường hiếu sinh cho quân Minh nhằm mục đích thiết lập lại nền hòa bình lâu dài và giữ gìn quan hệ bang giao tốt đẹp giữa hai nước.

Câu 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 3: Đọc đoạn thông tin về nền sản xuất nông nghiệp tại Bắc Mỹ:

Theo Báo cáo của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), nông nghiệp Hoa Kỳ và Ca-na-đa có quy mô sản xuất hàng hoá cực lớn, năng suất cao. Họ phát triển các vành đai nông nghiệp chuyên canh như vành đai lúa mì, vành đai ngô, chăn nuôi bò sữa. Sự phân hóa này phụ thuộc rất lớn vào điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng từng vùng, đồng thời áp dụng triệt để cơ giới hoá từ khâu gieo hạt đến thu hoạch.

(Báo cáo Nông nghiệp hiện đại, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp 

Liên Hợp Quốc - FAO, 2022)

a) Nông nghiệp Bắc Mỹ phát triển theo hình thức đa canh, mỗi trang trại phải trồng rất nhiều loại cây khác nhau để phân tán rủi ro.

b) Sự hình thành các vành đai nông nghiệp chuyên canh quy mô lớn phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên như khí hậu, thổ nhưỡng.

c) Sản xuất nông nghiệp ở Hoa Kỳ và Ca-na-đa đạt năng suất cao chủ yếu là nhờ sử dụng một lượng lớn lao động thủ công giá rẻ.

d) Việc áp dụng cơ giới hóa đồng bộ vào các khâu sản xuất là một đặc trưng nổi bật của nền nông nghiệp hàng hóa tại khu vực Bắc Mỹ.

Câu 4: Đọc tư liệu về đặc điểm khí hậu của lục địa Ô-xtrây-li-a:

Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) ghi nhận lục địa Ô-xtrây-li-a là lục địa khô hạn nhất thế giới có người sinh sống. Khoảng 70% diện tích là hoang mạc và bán hoang mạc. Điều này là do phần lớn lãnh thổ nằm trong đới áp cao cận nhiệt đới gió tín phong khô nóng; kết hợp với hiệu ứng chắn gió ẩm của dải núi Trường Sơn Ô-xtrây-li-a chạy dọc bờ biển phía Đông.

(Báo cáo Môi trường và Khí hậu Châu Úc, Tổ chức Khí tượng Thế giới - WMO, 2023)

a) Lục địa Ô-xtrây-li-a có diện tích hoang mạc rộng lớn là do vị trí nằm hoàn toàn ở đới khí hậu cực và cận cực giá lạnh.

b) Sự tồn tại của dải áp cao cận nhiệt đới là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho lượng mưa ở lục địa này rất thấp.

c) Dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a nằm ở phía Đông đã ngăn cản hơi ẩm từ Thái Bình Dương thổi vào sâu trong đất liền, gây khô hạn cho vùng nội địa.

d) Để giảm thiểu tình trạng sa mạc hóa, người dân Ô-xtrây-li-a chỉ cần chặt bỏ các loài thực vật chịu hạn hiện có để trồng thay thế bằng cây lương thực ưa nước.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):

a) Nêu những nét chính về tình hình kinh tế, văn hóa của vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.

b) Theo em, việc duy trì và phát triển nền văn hóa tại vùng đất Nam Bộ trong giai đoạn này có vai trò như thế nào đối với sự hình thành nền văn hóa đa dạng của dân tộc Việt Nam ngày nay?

Câu 2 (1,5 điểm):

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận 
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai  
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
I. PHẦN LỊCH SỬ
1Bài 16: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)11  1    0,251,25 15%
2Bài 17: Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527)21   1   0,50,251,017,5%
3Bài 18: Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI1     

1

(ý a)

 

1

(ý b)

1,25 0,517,5%
II. PHẦN ĐỊA LÍ
4Bài 14: Các đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ11       0,250,25 5%
5Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội, phương thức khai thác tự nhiên và bền vững ở Bắc Mỹ    1     1,0 10%
6Bài 16: Đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mỹ11       0,250,25 5%
7Bài 17: Đặc điểm dân cư, xã hội Trung và Nam Mỹ      

1

(ý a)

 

1

(ý b)

1,0 0,515%
8Bài 18: Châu Đại Dương1    1   0,25 1,012,5%
9Bài 19: Châu Nam Cực1        0,25  2,5%
Tổng số lệnh hỏi/câu840022101

8 TN

1 TL

6 TN

2 TN

1 TL

28 TN

2 TL

Tổng số điểm21002220143310
Tỉ lệ %20%10%0%0%20%20%20%0%10%40%30%30%100%

TRƯỜNG THCS.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá 
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
I. PHẦN LỊCH SỬ
1Bài 16: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)

- Biết: Nhận biết được căn cứ ban đầu của khởi nghĩa.

- Hiểu: 

+ Hiểu được yếu tố địa lí ảnh hưởng đến việc chọn căn cứ.

+ Hiểu được chính sách ngoại giao và nghệ thuật kết thúc chiến tranh qua tư liệu.

C1C5  C1    
2Bài 17: Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527)

- Biết: Nhận biết được cơ quan giáo dục cấp cao và tác giả văn học.

- Hiểu: Hiểu được đặc điểm bộ máy nhà nước quân chủ.

- Vận dụng: Vận dụng đánh giá ý nghĩa chính sách ruộng đất qua tư liệu.

C2,3C6   C2   
3Bài 18: Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI

- Biết:

+ Nhận biết được nguồn gốc chữ viết của Chăm-pa.

+ Trình bày được nét chính về kinh tế, văn hóa vùng đất Nam Bộ.

- Vận dụng: Vận dụng phân tích ý nghĩa của quá trình duy trì và phát triển văn hóa ở Nam Bộ.

C4     C1a C1b
II. PHẦN ĐỊA LÍ
4Bài 14: Các đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ

- Biết: Nêu được vị trí dãy núi A-pa-lát.

- Hiểu: Giải thích nguyên nhân khí hậu phân hóa Đông - Tây.

C7C11       
5Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội, phương thức khai thác tự nhiên và bền vững ở Bắc Mỹ- Hiểu: Hiểu được đặc điểm chuyên canh và cơ giới hóa của nông nghiệp Bắc Mỹ qua tư liệu.    C3    
6Bài 16: Đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mỹ

- Biết: Nêu được vị trí nối liền của kênh đào Pa-na-ma.

- Hiểu: Giải thích được sự xuất hiện hoang mạc ven biển phía Tây Nam Mỹ.

C8C12       
7Bài 17: Đặc điểm dân cư, xã hội Trung và Nam Mỹ

- Biết: Trình bày được đặc điểm dân cư xã hội nổi bật.

- Vận dụng: Vận dụng đánh giá hậu quả đô thị hóa tự phát và đề xuất giải pháp.

      C2a C2b
8Bài 18: Châu Đại Dương

- Biết: Kể tên đại dương bao bọc châu Đại Dương.

- Vận dụng: Vận dụng giải thích nguyên nhân hình thành hoang mạc ở Ô-xtrây-li-a qua tư liệu.

C9    C4   
9Bài 19: Châu Nam Cực- Biết: Nêu được cảnh quan bao phủ chủ yếu bề mặt Nam Cực.C10        

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay