Đề thi cuối kì 2 LSĐL 7 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 5)

Đề thi, đề kiểm tra Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức theo công văn 7991

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (chống quân Minh xâm lược) chính thức kết thúc thắng lợi vào năm nào?

A. Năm 1418.

B. Năm 1424.

C. Năm 1427.

D. Năm 1428.

Câu 2: Dưới thời vua Lê Thánh Tông, bộ máy chính quyền địa phương trên cả nước Đại Việt được chia thành bao nhiêu đạo thừa tuyên?

A. 12 đạo.

B. 13 đạo.

C. 14 đạo.

D. 15 đạo.

Câu 3: Dưới thời Lê sơ, "Lộc điền" là chính sách ruộng đất nhằm mục đích gì?

A. Ban cấp ruộng đất làm phần thưởng cho quý tộc, quan lại có công.

B. Chia đều ruộng đất công cho nông dân nghèo.

C. Xóa bỏ sở hữu tư nhân về ruộng đất trên cả nước.

D. Tịch thu ruộng đất của địa chủ để làm đồn điền.

Câu 4: Tôn giáo nào sau đây du nhập từ Ấn Độ và có ảnh hưởng sâu sắc, mạnh mẽ nhất đến văn hóa của vương quốc Chăm-pa?

A. Đạo Công giáo.

B. Đạo Hồi.

C. Ấn Độ giáo (Bà La Môn) và Phật giáo.

D. Đạo Tin Lành.

Câu 5: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 8: Hệ thống sông A-ma-dôn (Nam Mỹ) chảy qua đồng bằng rộng lớn và đổ nguồn nước khổng lồ của mình ra đại dương nào?

A. Thái Bình Dương.

B. Đại Tây Dương.

C. Ấn Độ Dương.

D. Bắc Băng Dương.

Câu 9: Vì sao dải eo đất Trung Mỹ và quần đảo Ăng-ti thường xuyên xảy ra các trận động đất và núi lửa?

A. Nằm sâu trong nội địa, khí hậu khô hạn.

B. Nằm ở nơi giao nhau của các mảng kiến tạo lớp vỏ Trái Đất.

C. Do con người khai thác khoáng sản quá mức dưới lòng đất.

D. Chịu ảnh hưởng của các dòng hải lưu nóng và lạnh giao nhau.

Câu 10: Nền văn hóa Mỹ La-tinh vô cùng độc đáo là kết quả của sự hòa trộn giữa các dòng văn hóa nào?

A. Văn hóa Anh-điêng bản địa, văn hóa châu Âu và văn hóa châu Phi.

B. Văn hóa Ả Rập, văn hóa châu Á và văn hóa châu Đại Dương.

C. Chỉ từ văn hóa của người nhập cư Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

D. Chỉ từ nền văn minh Mai-a cổ đại.

Câu 11: Về mặt vị trí địa lí, phía tây của lục địa Ô-xtrây-li-a (châu Đại Dương) tiếp giáp với đại dương nào sau đây?

A. Đại Tây Dương.

B. Thái Bình Dương.

C. Bắc Băng Dương.

D. Ấn Độ Dương.

Câu 12: Vì sao châu Nam Cực lại rất nghèo nàn về thế giới thực vật?

A. Vì toàn bộ là đất mặn ven biển.

B. Bị con người tàn phá hoàn toàn để xây đô thị.

C. Khí hậu quá lạnh giá, khắc nghiệt, băng tuyết bao phủ quanh năm.

D. Các loài động vật ăn cỏ tiêu thụ toàn bộ thực vật mới mọc.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.

Câu 1: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau về giáo dục thời Lê sơ:

Giáo dục, khoa cử thời Lê sơ phát triển rực rỡ và được thể chế hóa rất quy củ. Vua Lê Thánh Tông là người đặc biệt chú trọng việc chiêu mộ nhân tài. Năm 1484, ông hạ lệnh cho dựng bia đá tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám để khắc tên những người đỗ Tiến sĩ. Trong bài kí bia Tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, Thân Nhân Trung đã viết câu nói nổi tiếng: 'Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh mà hưng thịnh, nguyên khí suy thì thế nước yếu mà thấp hèn'.

(Đại cương Lịch sử Việt Nam, Tập 1, Trương Hữu Quýnh chủ biên, NXB Giáo dục).

a) Thời Lê sơ, Nho giáo không được coi trọng, các kì thi chủ yếu tuyển chọn nhân tài về võ thuật.

b) Việc dựng bia Tiến sĩ tại Văn Miếu nhằm mục đích vinh danh tri thức và khuyến khích truyền thống hiếu học.

c) Chỉ có con em của quan lại cấp cao và giới quý tộc mới được phép tham gia các kì thi do nhà nước tổ chức.

d) Câu nói "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia" phản ánh triết lí giáo dục đúng đắn và trọng dụng nhân tài của dân tộc ta.

Câu 3: Đọc đoạn trích sau về phương thức khai thác tài nguyên nước ở Bắc Mỹ:

Khu vực trung tâm và phía Tây Nam Hoa Kỳ có nền nông nghiệp quy mô lớn nhưng lại đối mặt với tình trạng thiếu nước nghiêm trọng. Trong nhiều thập kỉ, việc khai thác quá mức tầng ngầm Ogallala và hệ thống sông Colorado để tưới tiêu đã làm cạn kiệt nguồn nước. Để hướng tới phát triển bền vững, các trang trại hiện nay đang áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt, sử dụng cảm biến độ ẩm đất và tuần hoàn nước để tiết kiệm tối đa nguồn tài nguyên vô giá này.

(Báo cáo Quản lí Tài nguyên nước Bắc Mỹ, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc FAO, 2022)

a) Bắc Mỹ chưa bao giờ phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt nước ngọt do có hệ thống hồ tự nhiên rất lớn.

b) Hoạt động nông nghiệp quy mô lớn đã tạo ra áp lực khổng lồ lên các nguồn nước ngầm và hệ thống sông ngòi.

c) Công nghệ tưới nhỏ giọt và cảm biến độ ẩm là những giải pháp kĩ thuật hiện đại giúp sử dụng nước bền vững.

d) Để bảo vệ tài nguyên nước, các quốc gia Bắc Mỹ đã quyết định cấm hoàn toàn mọi hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Câu 4: Đọc đoạn trích sau về Hiệp ước Nam Cực:

Châu Nam Cực là châu lục duy nhất không thuộc chủ quyền của bất kì quốc gia nào. Năm 1959, Hiệp ước Nam Cực được kí kết (đến nay đã có hơn 50 quốc gia tham gia), quy định: Nam Cực được sử dụng hoàn toàn cho mục đích hòa bình và nghiên cứu khoa học. Hiệp ước nghiêm cấm mọi hoạt động quân sự, thử vũ khí hạt nhân và xử lý chất thải phóng xạ tại đây. Đặc biệt, Nghị định thư Madrid (1991) đã cấm hoàn toàn việc khai thác khoáng sản ở châu lục này vì mục đích thương mại.

(Tài liệu Hệ thống Hiệp ước Nam Cực, Ban Thư ký Hiệp ước Nam Cực - ATS)

a) Hiệp ước Nam Cực cho phép các quốc gia tự do tiến hành các cuộc tập trận quân sự trên lãnh thổ châu lục này.

b) Châu Nam Cực được cộng đồng quốc tế bảo vệ nghiêm ngặt và chỉ dành riêng cho hòa bình, nghiên cứu khoa học.       

c) Theo Nghị định thư Madrid, các công ty đa quốc gia được phép khai thác dầu mỏ và vàng ở Nam Cực để thu lợi nhuận.

d) Việc bảo vệ nguyên vẹn môi trường Nam Cực có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hệ thống khí hậu của toàn cầu.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 2 (1,5 điểm):

a) Dựa vào kiến thức đã học, em hãy trình bày những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của châu Nam Cực.

b) Dưới tác động của biến đổi khí hậu, nhiệt độ toàn cầu đang ngày càng tăng cao. Theo em, nếu băng ở châu Nam Cực tiếp tục tan chảy với tốc độ nhanh thì thiên nhiên châu lục này và thế giới sẽ phải đối mặt với những kịch bản tồi tệ nào? 

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận 
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai  
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
I. PHẦN LỊCH SỬ
1Bài 16: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)1     

1

(ý a)

 

1

(ý b)

1,25 0,517,5%
2Bài 17: Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527)11  11   0,251,251,025%
3Bài 18: Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI21       0,50,25 0,75%
II. PHẦN ĐỊA LÍ
4Bài 14: Các đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ1        0,25  2,5%
5Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội, phương thức khai thác tự nhiên và bền vững ở Bắc Mỹ    1     1,0 10%
6Bài 16: Đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mỹ11       0,250,25 5%
7Bài 17: Đặc điểm dân cư, xã hội Trung và Nam Mỹ1        0,25  2,5%
8Bài 18: Châu Đại Dương1        0,25  2,5%
9Bài 19: Châu Nam Cực 1   1

1

(ý a)

 

1

(ý b)

1,25 1,527,5%
Tổng số lệnh hỏi/câu840022101

8 TN

1 TL

6 TN

2 TN

1 TL

28 TN

2 TL

Tổng số điểm21002220143310
Tỉ lệ %20%10%0%0%20%20%20%0%10%40%30%30%100%

TRƯỜNG THCS.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá 
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
I. PHẦN LỊCH SỬ
1Bài 16: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)

- Biết: 

+ Nêu được năm kết thúc thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn.

+ Trình bày được những trận đánh tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1426 – 1427.

- Vận dụng: Rút ra bài học về truyền thống nhân đạo, hòa hiếu của dân tộc qua cách kết thúc chiến tranh của Lê Lợi.

C1     C1a C1b
2Bài 17: Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527)

- Biết: Biết số lượng đạo thừa tuyên dưới thời Lê Thánh Tông.

- Hiểu: 

+ Giải thích ý nghĩa chính sách Lộc điền.

+ Đọc hiểu tư liệu để phân tích chính sách phục hồi và phát triển nông nghiệp thời Lê sơ.

- Vận dụng: Đánh giá được chính sách trọng dụng nhân tài và triết lí giáo dục thời Lê sơ qua tư liệu lịch sử.

C2C3  C1C2   
3Bài 18: Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI

- Biết:

+ Nhận biết tôn giáo có ảnh hưởng lớn nhất ở Chăm-pa.

+ Biết hoạt động kinh tế chính của cư dân Phù Nam.

- Hiểu: Giải thích nguyên nhân Chăm-pa phát triển mạnh thương nghiệp hải đảo.

C4,5C6       
II. PHẦN ĐỊA LÍ
4Bài 14: Các đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ- Biết: Nêu được đới khí hậu chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Mỹ.1        
5Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội, phương thức khai thác tự nhiên và bền vững ở Bắc Mỹ- Hiểu: Phân tích báo cáo của FAO để làm rõ thách thức về nguồn nước và phương thức canh tác bền vững ở Bắc Mỹ.    C3    
6Bài 16: Đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mỹ

- Biết: Biết nơi sông A-ma-dôn đổ ra đại dương.

- Hiểu: Giải thích nguyên nhân quần đảo Ăng-ti có nhiều núi lửa và động đất.

C8C9       
7Bài 17: Đặc điểm dân cư, xã hội Trung và Nam Mỹ- Biết: Nhận biết sự hòa trộn các nền văn hóa tạo nên bản sắc Mỹ La-tinh.C10        
8Bài 18: Châu Đại Dương- Biết: Xác định đại dương tiếp giáp ở phía tây lục địa Ô-xtrây-li-a.C11        
9Bài 19: Châu Nam Cực

- Biết: Trình bày được đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực.

- Hiểu: Giải thích nguyên nhân thực vật nghèo nàn ở Nam Cực.

- Vận dụng:

+ Đánh giá ý nghĩa của Hiệp ước Nam Cực trong việc bảo vệ hòa bình và môi trường toàn cầu qua tư liệu. 

+ Vận dụng kiến thức để xây dựng kịch bản, đánh giá hệ lụy của hiện tượng băng tan ở Nam Cực.

 C12   C4C2a C2b

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay