Giáo án NLS chuyên đề Lịch sử 12 CĐ 1 Luyện tập - Vận dụng

Giáo án chuyên đề NLS Lịch sử 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 1 Luyện tập - Vận dụng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHUYÊN ĐỀ 1: LỊCH SỬ TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM 

(14 tiết)

   

I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ

1. Kiến thức

Sau chuyên đề này, HS sẽ:

  • Giải thích được khái niệm tín ngưỡng và tôn giáo.
  • Liệt kê được các tín ngưỡng ở Việt Nam và chỉ ra được một số nét chính của các tín ngưỡng thông qua hoạt động trải nghiệm, tham quan thực tế ở địa phương. 
  • Phân tích được những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hóa – xã hội Việt Nam. 
  • Chỉ ra được những biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hóa – xã hội thông qua trải nghiệm thực tế, tham quan chùa chiền ở địa phương. 
  • Nêu được những biểu hiện của Cơ Đốc giáo, Đạo giáo trong đời sống văn hóa – xã hội.
  • Nêu được một số nét chính về một số tôn giáo khác. 
  • Có ý thức tôn trọng, vận động người khác tôn trọng sự đa dạng về tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác Hình 1 – Hình 24, mục Em có biết, thông tin trong Chuyên đề 1 để tìm hiểu về khái lược tín ngưỡng, tôn giáo; Một số tín ngưỡng ở Việt Nam; Một số tôn giáo ở Việt Nam. 
  • Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được khái niệm tín ngưỡng và tôn giáo; Liệt kê được các tín ngưỡng ở Việt Nam và chỉ ra được một số nét chính của các tín ngưỡng thông qua hoạt động trải nghiệm, tham quan thực tế ở địa phương; Phân tích được những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hóa – xã hội Việt Nam; Chỉ ra được những biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hóa – xã hội thông qua trải nghiệm thực tế, tham quan chùa chiền ở địa phương; Nêu được những biểu hiện của Cơ Đốc giáo, Đạo giáo trong đời sống văn hóa – xã hội; Nêu được một số nét chính về một số tôn giáo khác. 
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử đã học, sưu tầm tư liệu, thông tin, hình ảnh để thực hiện các hoạt động phần Vận dụng.

Năng lực số (NLS):

  • 1.1.NC1b - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS chủ động xác định nhu cầu thông tin sử học, thiết lập chiến lược tra cứu nâng cao bằng toán tử logic (như "Thái Bình hưng bảo" AND "baotanglichsu.vn") để thu thập chính xác dữ liệu hình ảnh cổ vật lịch sử từ các nguồn đáng tin cậy ở Hoạt động 2 và Hoạt động 8.
  • 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số (Mã bắt buộc): HS sử dụng thiết bị số cá nhân để tham gia tương tác lớp học trực tiếp qua quét mã QR ở Hoạt động Khởi động và giải câu hỏi trắc nghiệm trên đấu trường củng cố Quizizz ở Hoạt động Luyện tập.
  • 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS ứng dụng hiệu quả các không gian cộng tác trực tuyến đám mây (Google Docs, Canva Teams, Jamboard) để thảo luận nhóm đồng bộ, chia sẻ tài nguyên và phân vai thiết kế sản phẩm học tập ở Hoạt động 1, Hoạt động 6 và Hoạt động 9.
  • 3.1.NC1b - Phát triển nội dung số: HS thực hành kĩ năng sáng tạo nội dung số thông qua việc thiết kế các sản phẩm đồ họa phẳng trực quan (Infographic, Poster phẳng, bưu thiếp kỉ niệm điện tử) để mô hình hóa kiến thức lịch sử tôn giáo ở Hoạt động 3 và Hoạt động 7.
  • 3.3.NC1a - Thực thi bản quyền và giấy phép: HS nâng cao đạo đức số; tự giác thiết lập danh mục tài liệu tham khảo, ghi chú chi tiết nguồn gốc sử liệu ảnh, đường link URL gốc và ngày truy cập cụ thể dưới sản phẩm của mình ở Hoạt động 4, Hoạt động 7 và Hoạt động Vận dụng.

Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):

  • 12.A1.2 - Con người trong hệ thống AI (Xác thực kết quả, kiểm soát AI): HS khẳng định quyền chủ động trí tuệ của con người; thực hành viết prompt nâng cao cho Chatbot AI để lấy thông tin sử liệu, sau đó thực hiện đối soát chéo độc lập toàn bộ nội dung do AI cung cấp với tài liệu chính thống trong sách Chuyên đề Lịch sử 12 nhằm phát hiện, loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai sót, ảo tưởng sử liệu trước khi báo cáo ở Hoạt động 5.
  • 12.C2.1 - Ý tưởng thiết kế công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội: HS phát huy tư duy đổi mới sáng tạo, đề xuất ý tưởng thiết kế một Chatbot AI đóng vai trò hướng dẫn viên du lịch số hỗ trợ quảng bá văn hóa và giải đáp thông tin về các tôn giáo bản địa Việt Nam ở Hoạt động 10.

3. Phẩm chất

  • Nhân ái, tôn trọng: Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người; có thái độ khoan dung văn hóa và đoàn kết tôn giáo.
  • Chăm chỉ, trung thực: Tự giác tìm hiểu, nghiên cứu tư liệu lịch sử; liêm chính học thuật số khi tự lực làm bài tập và khai báo minh bạch nguồn trích lục sử liệu trực tuyến. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 12. 
  • Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài chuyên đề Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam. 
  • Các trang cộng tác trực tuyến (Padlet, Google Jamboard, Canva Teams), mã QR tương tác lớp học, các Chatbot AI hỗ trợ học tập (ChatGPT/Gemini).
  • Website hỗ trợ trò chơi trắc nghiệm https://kenhhoctap.edu.vn/
  • Video AI khởi động phục vụ cho bài học.
  •  Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 12 . 
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài chuyên đề Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam. 
  • Thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học về Chuyên đề 1 – Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.22

c. Sản phẩm: Đáp án câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.22. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập – SGK tr.22

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ).

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:

+ Nhóm 1, 2: Lập sơ đồ tư duy về các loại hình tín ngưỡng, tôn giáo tiêu biểu ở Việt Nam (nguồn gốc biểu hiện trong đời sống văn hóa – xã hội hiện nay).

+ Nhóm 3, 4: Thông qua hoạt động trải nghiệm và tìm hiểu thực tế, hãy lập hồ sơ thư mục về tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam (theo các gợi ý dưới đây vào vở):

Tên loại hìnhĐối tượng thờ cúng

Cơ sở thờ tự,  nhà thờ, 

di tích tiêu biểu 

Biểu hiện trong đời sống văn hóa, xã hội
Phật giáo   
Nho giáo   
Đạo giáo   
Công giáo   
Tin Lành   

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hoàn thành bài tập theo nhóm.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt trình bày kết quả hoạt động nhóm.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Bảng gợi ý các loại hình tín ngưỡng, tôn giáo tiêu biểu ở Việt Nam:

Tín ngưỡngNguồn gốcBiểu hiệnÝ nghĩa
Thờ cúng tổ tiênCó nguồn gốc sâu xa từ thời công xã thị tộc.Thờ cúng tổ tiên trong mỗi gia đình, dòng họ vào ngày giỗ, dịp lễ, tết; giỗ/tế tổ làng, tổ nghề, giỗ Tổ Hùng Vương. Thể hiện ý thức hướng về nguồn cội, phản ánh truyền thống tốt đẹp “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.
Thờ mẫuLà tín ngưỡng nguyên thuỷ gắn với cư dân nông nghiệp, được hình thành từ nhiều tín ngưỡng bản địa khác nhau (thờ nữ thần trong tự nhiên, thờ Mẫu thần) cùng với những ảnh hưởng của Đạo giáo từ Trung Quốc.

Thờ Mẫu thần, nữ thần và thờ Mẫu Tam phủ, Tứ phủ trong các đền, miếu, điện, phủ, am thờ. 

Gắn với nghi lễ chầu văn và các lễ hội thờ Mẫu khắp cả nước.

Thể hiện triết lí tôn thờ

người phụ nữ, người mẹ, khát vọng duy trì nòi giống, cầu mong cuộc sống bình yên, có

phúc lộc.

Thờ Thành hoàng   
Thờ anh hùng dân tộc   

+ Hồ sơ thư mục về tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam:

Tên loại hìnhĐối tượng thờ cúngCơ sở thờ tự,  nhà thờ, di tích tiêu biểu Biểu hiện trong đời sống văn hóa, xã hội
Phật giáo

Phật Tổ, La Hán, Quán Thế Âm Bồ tát và các vị Bồ tát, Sư tổ, Thiền sư nổi tiếng (Thiền sư Nguyễn

Minh Không, Phật hoàng Trần Nhân Tông, Hoà thượng Thích Quảng Đức, Ni cô Thích Nữ Diệu Quang),...

Chùa (Trấn Quốc, Tây Phương, Keo, Vĩnh Nghiêm, Giác Lâm,…), thiền viện (Tây Thiên, Trúc Lâm),…

- Phật tử và du khách đến chùa tham quan, hành lễ vào các dịp tuần rằm, lễ, tết.

   

- Nhiều giá trị đạo đức của Phật giáo (như lối sống hướng thiện, tinh thần tương thân tương ái trong cộng đồng....) đã trở thành chuẩn mực lối sống, tập quán của

nhân dân,...

- Các hoạt động từ thiện, xã hội của Giáo hội Phật giáo được tổ chức thường xuyên như: quyên góp, cứu trợ đồng bào khi bị thiên tai; xây dựng nhà dưỡng lão, cơ sở nuôi trẻ

Mồ côi, mở khoá tu mùa hè,...

Nho giáo   
Đạo giáo   
Công giáo   
Tin Lành   

- GV chuyển sang nội dung mới. 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học trong bài Chuyên đề 1 – Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam vào cuộc sống.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.22.

c. Sản phẩm: Đáp án phần Vận dụng SGK tr.22. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay