Giáo án NLS chuyên đề Lịch sử 12 Thực hành CĐ 1
Giáo án chuyên đề NLS Lịch sử 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Thực hành CĐ 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHUYÊN ĐỀ 1: LỊCH SỬ TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chuyên đề 1 – Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để làm bài tập thực hành.
- Tự đánh giá/đánh giá chéo phần trả lời câu hỏi bài tập của bản thân/bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin, tư liệu, hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chuyên đề 1 – Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
Năng lực số (NLS):
- 1.2.NC1b - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS thực hành kĩ năng phê phán sử học số; tiến hành phân tích, đối chiếu chéo và đánh giá độ tin cậy, chính xác của các bài viết về sự tiếp biến văn hóa tôn giáo du nhập trên Internet trước khi sử dụng.
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng thiết bị số cá nhân để tham gia tương tác trực quan thời gian thực trên lớp học thông qua quét mã QR giải quyết đấu trường mảnh ghép và câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến.
- 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS ứng dụng các không gian cộng tác số đám mây (Google Slides/Docs Teams, Canva Teams) để chia sẻ tư liệu, thảo luận nhóm đồng bộ và đồng sáng tạo sản phẩm học tập lịch sử.
- 3.2.NC1a - Tích hợp và tạo lập lại nội dung số: HS thực hiện "Remix" tài nguyên số; thu thập các đoạn clip, nhạc chầu văn và ảnh hiện vật cổ sẵn có trên Internet để cắt ghép, biên tập, lồng tiếng tạo thành một video ngắn di sản hoàn toàn mới mang bản sắc riêng.
- 3.3.NC1a - Thực thi bản quyền và giấy phép: HS thể hiện tinh thần liêm chính số; tự giác dán nhãn bản quyền sử dụng hợp pháp, ghi rõ nguồn trích lục, link URL gốc và ngày truy cập cho toàn bộ tranh ảnh sử liệu cổ được minh họa.
Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- 12.A1.2 - Con người trong hệ thống AI (Kiểm soát AI): HS khẳng định quyền chủ động trí tuệ của con người; viết prompt nâng cao để AI viết kịch bản thuyết minh di sản, sau đó thực hiện đối soát chéo độc lập toàn bộ nội dung AI tự sinh với sách giáo khoa để phát hiện, đính chính các lỗi sai sót, ảo tưởng sử liệu.
- 12.C2.1 - Ý tưởng thiết kế công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội: HS phát huy tư duy đổi mới; tự chủ thảo luận nhóm và đề xuất ý tưởng thiết kế một Tác nhân AI (AI Agent) thông minh đóng vai trò "Tổ sư hoặc Nhà sư ảo" hướng dẫn di sản Chùa Dâu - Bắc Ninh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, liêm chính kĩ thuật số khi học tập và tự chủ ứng dụng công nghệ thực hành.
- Tôn trọng sự đa dạng văn hóa tinh thần; có ý thức trách nhiệm bảo vệ và gìn giữ các di sản tín ngưỡng, tôn giáo tại địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 12, KHBD.
- Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm.
- Các trang cộng tác trực tuyến đám mây (Google Slides/Docs, Canva, Padlet), mã QR phòng chơi tương tác trực tuyến trên trang web https://kenhhoctap.edu.vn/.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 12.
- Thiết bị di động thông minh cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Tổ chức dự án về một số tín ngưỡng ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính của một số tín ngưỡng ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thực hiện các tiểu dự án về một số tín ngưỡng ở Việt Nam.
c. Sản phẩm: Các tiểu dự án về một số tín ngưỡng ở Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ: Thực hiện dự án “Một số tín ngưỡng ở Việt Nam”.
- GV chia HS cả lớp thành 5 nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể:
+ Nhóm 1 (Tiểu dự án 1): Nét chính của tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên ở Việt Nam.
+ Nhóm 2 (Tiểu dự án 2): Nét chính của tín ngưỡng thờ Quốc tổ Hùng Vương.
+ Nhóm 3 (Tiểu dự án 3): Nét chính của tín ngưỡng thờ Mẫu ở Việt Nam.
+ Nhóm 4 (Tiểu dự án 4): Nét chính của tín ngưỡng thờ Thành hoàng ở Việt Nam.
+ Nhóm 5 (Tiểu dự án 5): Nét chính của tín ngưỡng thờ anh hùng dân tộc.
- GV dắt bối cảnh sáng tạo số mới:
+ Các thành viên nhóm sử dụng thiết bị, truy cập không gian chung Canva Teams của nhóm để thảo luận, lưu trữ tư liệu và phân chia vai trò (thư ký, kỹ thuật dựng video, phát ngôn viên thuyết trình).
+ Các nhóm thực hành "Remix" kĩ thuật số: Sưu tầm các tài nguyên video thô, đoạn clip ngắn về thực hành lễ hội có sẵn trên mạng, file âm thanh chầu văn hoặc nhạc lễ, tiến hành cắt ghép, biên tập, chèn phụ đề giải thích thuật ngữ và lồng trực tiếp giọng thuyết minh của nhóm để tạo thành một Video di sản ngắn (2 - 3 phút) hấp dẫn của riêng nhóm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin, tư liệu trên sách, báo, internet và hoàn thành tiểu dự án theo nhóm được phân công.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 5 nhóm lần lượt trình bày 5 tiểu dự án về một số tín ngưỡng ở Việt Nam.
Bảng 1.1: BẢNG TỔNG HỢP KIẾN THỨC CỐT LÕI VỀ CÁC LOẠI HÌNH TÍN NGƯỠNG Ở VIỆT NAM
(Nội dung chuẩn hóa sử học bổ trợ cho kết quả Dự án Bảo tàng số của học sinh ở Nhiệm vụ 1)
| Loại hình | Đối tượng tôn thờ chủ yếu | Cơ sở thờ tự & Lễ hội trung tâm | Giá trị nhân văn & Ý nghĩa lịch sử |
Thờ cúng tổ tiên (Nhóm 1) | Những người có cùng dòng máu huyết thống đã khuất trong gia đình, gia tộc. | - Ban thờ gia tiên tại mỗi ngôi nhà. - Từ đường dòng họ. | - Giáo dục lòng hiếu kính, sự tri ân công sinh thành nuôi dưỡng. - Củng cố nền tảng đạo đức gia phong bền vững. |
Thờ Quốc tổ Hùng Vương (Nhóm 2) | Các Vua Hùng có công dựng nước và các danh nhân, nhân vật lịch sử thời Hùng Vương. | - Khu di tích lịch sử Đền Hùng (tỉnh Phú Thọ). - Ngày Giỗ Tổ: 10/3 âm lịch. | - Biểu tượng vĩ đại của sợi dây gắn kết cội nguồn dân tộc. - Thắt chặt khối đại đoàn kết toàn dân bền bỉ. |
Thờ Mẫu (Nhóm 3) | Các nữ thần cai quản tự nhiên và Thánh Mẫu Liễu Hạnh (Hệ thống Tam phủ, Tứ phủ). | - Phủ Giày (tỉnh Ninh Bình), Phủ Tây Hồ (TP Hà Nội)... - Lễ hội Tháng Ba giỗ Mẹ. | - Triết lý tôn kính người mẹ và thiên nhiên. - Phản ánh khát vọng mộc mạc cầu phúc, lộc, sức khỏe ngay đời thực. |
Thờ Thành hoàng (Nhóm 4) | Vị thần hộ mệnh che chở, bảo trợ cho cuộc sống an lành của làng xã (Nhiên thần, Nhân thần). | - Đình làng truyền thống cổ kính. - Lễ hội kỳ yên đình làng hằng năm. | - Đình làng thờ Thành hoàng là trung tâm văn hóa, hành chính. - Là biểu tượng thắt chặt nghĩa xóm tình làng. |
Thờ anh hùng dân tộc (Nhóm 5) | Những bậc hiền tài có công lớn đánh đuổi giặc ngoại xâm giải phóng đất nước hoặc lập ấp cứu dân. | - Đền thờ Hai Bà Trưng (Mê Linh), - Đền Kiếp Bạc (TP Hải Phòng)... | Bồi dưỡng sâu sắc tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc và ý chí tự lực tự cường cho thế hệ trẻ. |
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhật xét, đánh giá, kết luận về các tiểu dự án: Nét chính của một số tín ngưỡng ở Việt Nam (theo Bảng tóm tắt – HD Luyện tập, Chuyên đề 1).
- GV kết luận chung:
+ Việt Nam là đất nước đa tín ngưỡng, một số nhà nghiên cứu ví Việt Nam như “bảo tàng tín ngưỡng thế giới”.
+ Với sự phục hồi của nhiều sinh hoạt tín ngưỡng cũng đã góp phần làm cho văn hoá truyền thống được bảo tồn, phục hưng, tạo nên bức tranh đa diện của văn hoá Việt theo hướng kết hợp giữa truyền thống và hiện đại. Nhiều di sản văn hóa gắn với tín ngưỡng là tài sản vô cùng quý giá của đất nước, có tính giáo dục cao về truyền thống, lịch sử, văn hóa, bảo tồn và trao truyền văn hóa, sáng tạo và hưởng thụ văn hóa của nhân dân. Thông qua các hoạt động ở di tích, việc giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của quê hương, đất nước là chất keo kết dính, biểu dương sức mạnh của cộng đồng, thấm đượm đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, hướng về cội nguồn dân tộc. Hoạt động tín ngưỡng giúp người dân cân bằng đời sống tâm linh, tinh thần, là dịp vui chơi giải trí, bảo tồn, sáng tạo văn hóa, giáo dục con người về lịch sử, tinh thần yêu nước.
Video: Việt Nam đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo.
https://www.youtube.com/watch?v=hVJ0967bh7I
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.4.NC1a: HS ứng dụng hiệu quả không gian đám mây Canva Teams để thảo luận nhóm đồng bộ trực tuyến, phân vai và đồng sáng tạo sản phẩm học tập lịch sử.
3.2.NC1a: HS thực hành kĩ năng "Remix" nâng cao; thu thập, sửa đổi, cắt ghép và tinh chỉnh các video clip, âm thanh nhạc lễ sẵn có trên Internet để kiến tạo thành một thước phim tư liệu văn hóa mới giàu tính sáng tạo độc đáo của học sinh.]
Nhiệm vụ 2: Lập bảng thể hiện nội dung chính của một số tư tưởng và tôn giáo ở Việt Nam.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nội dung chính của một số tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, lập bảng thể hiện nội dung chính của một số tư tưởng và tôn giáo ở Việt Nam.
c. Sản phẩm: Bảng tóm tắt nội dung chính của một số tư tưởng và tôn giáo ở Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 3: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về một tôn giáo hoặc tín ngưỡng ở địa phương em.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được một tôn giáo hoặc tín ngưỡng ở địa phương em.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về một tôn giáo hoặc tín ngưỡng ở địa phương em.
c. Sản phẩm: Thông tin, tư liệu về một tôn giáo hoặc tín ngưỡng ở địa phương.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Đóng vai là hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về một tôn giáo hoặc tín ngưỡng ở địa phương em.
- GV giao kịch bản phối hợp công nghệ chuyên sâu: Em được phép sử dụng các Chatbot AI (Gemini/ChatGPT) để tham khảo xây dựng dàn ý kịch bản nói. Tuy nhiên, em phải đóng vai trò chủ động kiểm soát; bắt buộc phải đối soát chéo độc lập từng câu chữ AI tự sinh với sách Chuyên đề hoặc cổng Sở Văn hóa địa phương nhằm phát hiện, cắt bỏ các thông tin AI tự bịa đặt về niên đại xây dựng di tích hoặc tích sử phong sắc của vương triều phong kiến.
- GV lưu ý: Khi sưu tầm các hình ảnh di tích địa phương chiếu minh họa cho bài nói của mình, HS bắt buộc phải dán nhãn chú thích rõ nguồn gốc (Nhiếp ảnh gia/tổ chức chụp ảnh, link URL gốc của di tích và ngày truy cập sử liệu số).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin, tư liệu ở địa phương kết hợp sưu tầm trên internet, sách, báo để tổng hợp, thống nhất nội dung kịch bản, hình thức trình bày.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS đóng vai trước lớp, giới thiệu về một tôn giáo và một tín ngưỡng ở địa phương.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS đánh giá theo Phiếu đánh giá bài giới thiệu.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI GIỚI THIỆU
| Nội dung chấm | Tiêu chí | Điểm (10đ) |
A. Cách thức trình bày (20%) | - Trình bày lưu loát, không đọc, không phụ thuộc vào tài liệu. | |
| - Tự tin, cử chỉ phù hợp, có kết nối, giao tiếp với người nghe. | ||
| - Tốc độ nói vừa phải, diễn đạt dễ hiểu, có điểm nhấn thu hút. | ||
| - Thái độ thuyết trình đúng mực. | ||
| - Không vi phạm thời gian tối thiểu/tối đa. | ||
| Trung bình điểm trình bày = Tổng điểm/5 | ||
B. Nội dung (55%) | - Cấu trúc hợp lí, bố cục rõ ràng. | |
| - Bảo đảm đầy đủ kiến thức cơ bản về nhiệm vụ được giao. | ||
| - Thông tin chính xác, khoa học, ghi nguồn đầy đủ. | ||
| - Mở rộng kiến thức, dẫn chứng, ví dụ thực tế. | ||
| - Cập nhật các nội dung mới liên quan đến nhiệm vụ được giao. | ||
| Trung bình điểm nội dung = Tổng điểm/5 | ||
C. Trả lời câu hỏi (25%) | - Trả lời đúng trọng tâm các câu hỏi do nhóm khác/ GV đặt ra. | |
| - Thuyết phục được người đặt câu hỏi. | ||
| Trung bình điểm trả lời câu hỏi = Tổng điểm/2 | ||
| TỔNG ĐIỂM BÀI GIỚI THIỆU (10Đ): (A*0,2) + (B*0,55) + (C*0,25) | ||
- GV kết luận chung:
+ Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, đang và sẽ tồn tại cùng dân tộc, đồng bào các tôn giáo là một bộ phận của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Ở Việt Nam, từ khi Đảng ta lãnh đạo cách mạng đã luôn thực hiện nhất quán chính sách tự do tín ngưỡng, tôn giáo phù hợp với từng giai đoạn cách mạng, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, đoàn kết các tôn giáo trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ Để việc bảo đảm quyền con người trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo tốt hơn đòi hỏi sự tham gia tích cực, nghiêm túc của mọi người, của cá nhân, tổ chức tôn giáo, cơ quan quản lý các cấp. Việc chủ động tìm hiểu và nghiên cứu để có nhận thức đầy đủ từ chủ trương, chính sách đến thực tiễn và chủ động thực hiện đúng, nâng cao trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là hết sức cần thiết trong tình hình hiện nay.
- GV chuyển sang nội dung mới.
[12.A1.2: HS khẳng định quyền làm chủ trí tuệ nhân tạo của con người; thực hiện đối soát chéo độc lập, so sánh toàn bộ nội dung do AI tự sinh với dữ liệu SGK chính thống để phát hiện và đính chính các lỗi sai sót, ảo tưởng sử liệu của chatbot AI.
3.3.NC1a: HS thực thi nghiêm túc luật sở hữu trí tuệ số, tự giác dán nhãn chú thích chi tiết nguồn gốc tác giả và liên kết cụ thể của tranh ảnh sử liệu cổ được sử dụng làm minh họa.]
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học về Chuyên đề 1 – Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, giới thiệu về một cơ sở thờ tín ngưỡng, tôn giáo (nhà thờ, di tích, đạo quán, tòa thánh,… ) tiêu biểu ở Việt Nam.
c. Sản phẩm: Thông tin, tư liệu về một cơ sở thờ tự, nhà thờ, di tích, đạo quán, tòa thánh,… tiêu biểu ở Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học trong bài Chuyên đề 1 – Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết bài thuyết trình ngắn về tính đa dạng tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam và vai trò của tín ngưỡng tôn giáo trong đời sống văn hóa – xã hội hiện nay.
c. Sản phẩm: Bài thuyết trình ngắn về tính đa dạng tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam và vai trò của tín ngưỡng tôn giáo trong đời sống văn hóa – xã hội hiện nay.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Viết bài thuyết trình ngắn về tính đa dạng tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam và vai trò của tín ngưỡng tôn giáo trong đời sống văn hóa – xã hội hiện nay, sau đó chia sẻ với các bạn cùng lớp.
- GV yêu cầu kĩ thuật số: Sau khi viết tay xong ra giấy mộc mạc (không dùng AI soạn hộ), HS dùng điện thoại chụp 1 bức ảnh rõ nét bài làm và tải (Upload) lên Padlet lớp học để chia sẻ.
- GV yêu cầu: HS bắt buộc phải thực thi bản quyền số bằng cách ghi rõ nguồn trích lục tài liệu tham khảo chính thống dưới chân trang viết tay.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS sưu tầm thông tin, tư liệu trên sách, báo, internet và hoàn thành nhiệm vụ theo nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
[3.3.NC1a: HS thực thi luật sở hữu trí tuệ số; tự giác thiết lập mục tài liệu tham khảo ghi danh tác giả, số trang sách và ngày truy cập cụ thể dưới bài làm viết tay của mình nhằm phòng chống vi phạm đạo văn số.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học trong Chuyên đề 1.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Chuẩn bị trước cho tiết học sau: Chuyên đề 2: Nhật Bản – Hành trình lịch sử từ năm 1945 đến nay.