Giáo án NLS chuyên đề Lịch sử 12 CĐ 2 Phần 1: Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1973)

Giáo án chuyên đề NLS Lịch sử 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 2 Phần 1: Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1973). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHUYÊN ĐỀ 2: NHẬT BẢN: HÀNH TRÌNH LỊCH SỬ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

(9 tiết)

   

I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ

1. Kiến thức

Sau chuyên đề này, HS sẽ:

  • Nêu được những chuyển biến của Nhật Bản trong thời kì bị chiếm đóng: quá trình dân chủ hóa, những chuyển biến về kinh tế, xã hội.
  • Sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để hiểu về “sự thần kì” kinh tế của Nhật Bản; giải thích được nguyên nhân dẫn đến “sự thần kì” kinh tế của Nhật Bản.
  • Phân tích được nét chính về tình hình chính trị - xã hội Nhật Bản trong những năm 1952 – 1953.
  • Giải thích được nguyên nhân của sự phát triển không ổn định về kinh tế của Nhật Bản kể từ sau năm 1973.
  • Nêu được những nét chính về tình hình chính trị, xã hội Nhật Bản (1973 – 2000).
  • Trình bày đực quá trình cải cách và phục hồi kinh tế của Nhật Bản những năm đầu thế kỉ XXI.
  • Phân tích được những chuyển biến về chính trị, xã hội của Nhật Bản những năm đầu thế kỉ XXI: mặt tích cực, tiêu cực.
  • Nêu được nhận xét về những bài học thành công của Nhật Bản.
  • Trân trọng và có ý thức học hỏi những phẩm chất cần cù, kỉ luật, coi trọng bản sắc văn hóa dân tộc của người Nhật. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu lịch sử: Nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử, biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu trong học tập lịch sử.
  • Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Nêu được những chuyển biến về chính trị, kinh tế, xã hội của Nhật Bản trong thời kì bị chiếm đóng; những biểu hiện của sự phát triển “thần kì” và nguyên nhân dẫn đến “sự thần kì” kinh tế của Nhật Bản; nắm vững những chuyển biến về tình hình chính trị – xã hội Nhật Bản qua các giai đoạn 1973 – 2000 và những năm đầu thế kỉ XXI; giải thích được nguyên nhân của sự phát triển không ổn định về kinh tế của Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 2000 và những yếu tố  tác động đến sự phục hồi kinh tế của Nhật Bản những năm đầu thế kỉ XXI.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức đã học giải thích về con đường phát triển của Nhật Bản sau năm 1952; bài học kinh nghiệm từ sự phát triển của Nhật Bản.

Năng lực số (NLS):

  • 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số (Mã bắt buộc): HS sử dụng thiết bị số cá nhân kết nối mạng để quét mã QR và trực tiếp tham gia tương tác, giải câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến thời gian thực ngay tại lớp học.
  • 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS ứng dụng các không gian làm việc đám mây cộng tác thời gian thực (Google Slides/Docs Teams) để chia sẻ tài nguyên sử liệu, thảo luận nhóm và đồng sáng tạo sản phẩm thuyết trình.
  • 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số (Ưu tiên sáng tạo, thiết kế): HS thực hành kĩ năng thiết kế phẳng; tự chủ sáng tạo sản phẩm đồ họa số trực quan (Infographic/Flat Mindmap) trên Canva để mô hình hóa kiến thức lịch sử phức tạp.
  • 3.2.NC1a - Tích hợp và tạo lập lại nội dung số (Remix) (Ưu tiên sáng tạo, thiết kế): HS thực hiện kĩ năng "Remix" tài nguyên số; biết cách thu thập, cắt ghép, tinh chỉnh các đoạn clip tư liệu gốc, hình ảnh cổ và nhạc nền sẵn có trên Internet để biên tập thành video học tập mang tính sáng tạo mới của nhóm.
  • 3.3.NC1a - Thực thi bản quyền và giấy phép: HS nâng cao tinh thần đạo đức số; tự giác dán nhãn bản quyền sử dụng hợp pháp, ghi rõ nguồn trích lục, số trang và đường liên kết URL kĩ thuật số cho toàn bộ tranh ảnh sử liệu cổ được minh họa.

Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):

  • 12.A1.2 - Con người trong hệ thống AI (Kiểm soát AI): HS khẳng định quyền chủ động trí tuệ của con người; viết prompt nâng cao để Chatbot AI hỗ trợ viết kịch bản, sau đó thực hiện đối soát chéo độc lập toàn bộ nội dung do AI cung cấp với tài liệu chính thống trong sách Chuyên đề nhằm phát hiện, loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai sót, ảo tưởng sử liệu.
  • 12.C2.1 - Ý tưởng thiết kế công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội: HS phát huy tư duy đổi mới sáng tạo; thảo luận nhóm đề xuất ý tưởng thiết kế một mô hình Rô-bốt AI thông minh hỗ trợ giải quyết các vấn đề an sinh xã hội thực tế dựa trên kinh nghiệm phát triển Xã hội 5.0 của Nhật Bản.

3. Phẩm chất

  • Trách nhiệm: Trân trọng và có ý thức học hỏi những phẩm chất cần cù, kỉ luật, coi trọng bản sắc văn hóa dân tộc của người Nhật Bản.
  • Trung thực: Thể hiện sự liêm chính kĩ thuật số khi khai báo mức độ hỗ trợ từ AI và ghi nguồn trích dẫn sử liệu minh bạch.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 12.
  • Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài chuyên đề Nhật Bản – Hành trình lịch sử từ năm 1945 đến nay. 
  • Bản đồ Nhật Bản, bản đồ khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
  • Tư liệu lịch sử: Các hình ảnh, tư liệu về Nhật Bản từ năm 1945 đến nay (đã có trong SGK, sưu tập thêm, phóng to qua máy chiếu).
  • Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á – Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, Nhật Bản: Một số vấn đề kinh tế, chính trị nổi bật 2001 – 2020 (Sách chuyên khảo), NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội, 2011. 
  • Phiếu học tập: dùng để HS trả lời các câu hỏi thảo luận.
  • Các trang cộng tác trực tuyến đám mây (Padlet, Canva Teams, Google Slides), mã QR tương tác lớp học, các Chatbot AI hỗ trợ học tập (ChatGPT/Gemini).
  • Video AI khởi động phục vụ trong quá trình học tập.
  • Nền tảng trực tuyến chơi trò chơi trắc nghiệm: https://kenhhoctap.edu.vn/
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 12.
  • Thiết bị di động thông minh cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới. 

b. Nội dung: GV cho HS quan sát một số hình ảnh đối lập về sự tàn phá của chiến tranh và sự phát triển nhanh chóng, vượt trội của Nhật Bản qua các giai đoạn và yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về sự phát triển của Nhật Bản.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về hành trình phát triển của Nhật Bản từ năm 1945 đến nay.

d.Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu cho HS cả lớp quan sát một số hình ảnh đối lập về sự tàn phá của chiến tranh và sự phát triển nhanh chóng, vượt trội của Nhật Bản qua các giai đoạn:

kenhhoctap

Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai

kenhhoctap

Nhật Bản vươn lên trở thành

 “con rồng châu Á” với nền kinh tế 

phát triển mạnh mẽ

kenhhoctap

Từ 1951 - 1973, kinh tế Nhật Bản

 bước vào sự phát triển “thần kì”

kenhhoctap

Một góc Thủ đô Tô-ki-ô ngày này

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:

+ Em biết gì về thực trạng Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

+ Trên thế giới có quốc gia nào đạt được sự phát triển “thần kì” tương tự như Nhật Bản không?

+ Nhật Bản đã xác lập và duy trì vị trí nền kinh tế lớn thứ mấy trên thế giới?

+ Nhật Bản có phải là một trong những quốc gia đi đầu trong việc xây dựng xã hội 5.0?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng sự hiểu biết của cá nhân và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bưc 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS nêu sự hiểu biết của bản thân về hành trình phát triển của Nhật Bản từ năm 1945 đến nay.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Nhật Bản là nước bại trận, chịu thiệt hại nặng nề và bị quân đội Mỹ chiếm đóng. Tuy vậy, dưới chế độ quân quản của Mỹ, một loạt cải cách dân chủ đã được Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) tiến hành. Những cải cách này đã mang lại luồng gió mới đối với các tầng lớp nhân dân, kinh tế từng bước được khôi phục, đạt mức trước chiến tranh (1939). Đây là cơ sở quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ.

+ Từ năm 1952 đến những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản bước vào thời kì phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt, từ những năm 60 đến năm 1973, Nhật Bản đạt được sự phát triển “thần kì”, vượt qua Tây Âu, vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mỹ, tính theo GDP). Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới tư bản.

+ Hiện nay, Nhật Bản là một trong những quốc gia đi đầu trong việc xây dựng xã hội 5.0 (xã hội siêu thông minh). 

kenhhoctap

Tokyo, trung tâm tài chính của Nhật Bản

Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong nửa sau thế kỉ XX, cuộc “lột xác” của đất nước Nhật Bản từ những mảnh vỡ của một quốc gia bại trận sau chiến tranh để trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới là một trong những câu chuyện “thần kì” của lịch sử thế giới thế kỉ XX. Vậy sự phát triển “thần kì” đó được thể hiện như thế nào? Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó là gì? Từ năm 1973 đến nay, tình hình kinh tế, xã hội Nhật Bản có những chuyển biến nổi bật nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong chuyên đề ngày hôm nay – Chuyên đề 2: Nhật Bản - Hành trình lịch sử từ năm 1945 đến nay. 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1973) (3 TIẾT)

Hoạt động 1. Tìm hiểu về thời kì Nhật Bản bị quân đội Đồng minh chiếm đóng (1945 – 1952)

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những chuyển biến của Nhật Bản trong quá trình bị chiếm đóng, gồm quá trình dân chủ hóa và những chuyển biến về kinh tế, xã hội. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, khai thác Tư liệu 1 – 2, Hình 2, mục Em có biết, thông tin mục I.1 SGK tr.24, 25 và trả lời câu hỏi:

- Nêu những nội dung cơ bản của quá trình dân chủ hóa ở Nhật Bản.

- Nêu những chuyển biến về kinh tế, xã hội của Nhật Bản trong thời kì bị chiếm đóng. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những chuyển biến của Nhật Bản trong quá trình bị chiếm đóng (1945 – 1952). 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2. Tìm hiểu về Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS;

- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến “sự thần kì” kinh tế của Nhật Bản.

- Phân tích được những nét chính về tình hình chính trị – xã hội Nhật Bản trong những năm 1952 – 1973.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Tư liệu 3, Hình 3 – 5, mục Em có biết, thông tin mục 2a – 2b SGK tr.26 – 28 và trả lời câu hỏi: 

- Tìm những dẫn chứng thể hiện sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản. Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến sự “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản.

- Phân tích những nét chính về tình hình chính trị - xã hội Nhật Bản trong những năm 1952 – 1973. Theo em, nguyên nhân dẫn đến tình hình đó là gì?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nét chính của tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thành tựu “thần kì” của kinh tế Nhật Bản và nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì”

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ).

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:

+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu thành tựu “thần kì” của kinh tế Nhật Bản và nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì”.

+  Nhóm 3, 4: Tìm hiểu những nét chính về tình hình chính trị - xã hội Nhật Bản trong những năm 1952 – 1973. 

- GV dẫn dắt vào NV1: Sau khi Nhật Bản khôi phục được nền kinh tế đạt mức trước chiến tranh, từ năm 1952 đến năm 1973, Nhật Bản bước vào thời kì tăng trưởng cao.

- GV nêu nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 1, 2:

Khai thác Hình 3 – 5, Tư liệu 3, mục Em có biết, thông tin mục I.2.a SGK tr.26 – 28 và trả lời câu hỏi:

+ Tìm những dẫn chứng thể hiện sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản. 

+ Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến sự “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản.

kenhhoctap

Hình 3. Thành phố Tô-ki-ô năm 1964

 – một trong những thành phố sầm uất nhất thế giới

kenhhoctap

Hình 4. Lễ cắt băng khánh thành đường sắt cao tốc đầu tiên ở Nhật Bản (1964)

kenhhoctap

Hình 5. Thế vận hội Ô-lim-pic 

được tổ chức tại Nhật Bản (1964)

TƯ LIỆU 3. Mục tiêu của Kế hoạch Tăng gấp đôi thu nhập của Thủ tướng I-kê-đa Ha-y-a-tô - người được mệnh danh là “kiến trúc sư” của sự phát triển “thần kì” Nhật Bản: “Tăng gấp đôi tổng sản phẩm quốc gia, tạo việc làm cho tất cả mọi người thuộc lực lượng lao động... và nâng cao mức sống của mọi người dân”.

(Theo Giêm L. Hớp-man, Tài liệu về lịch sử Nhật Bản 

hiện đại, NXB Đại học Ô-xphớt, 2011, tr.165 - 166)

- GV yêu cầu kĩ thuật thiết kế phẳng: Các nhóm sử dụng thiết bị, truy cập nền tảng Canva Teams của nhóm để đồng thiết kế một Sơ đồ phẳng (Infographic/Mindmap) tóm tắt sinh động: 

+ Dẫn chứng chứng minh sự phát triển "thần kì" của kinh tế Nhật Bản; 

+ Các nguyên nhân đưa đến thành công đó. Sản phẩm yêu cầu tính tối giản, màu sắc phối hợp hài hòa, phẳng hóa thông tin một cách thông minh.

- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và cho biết: Theo em, nguyên nhân nào là nhân tố dẫn đến sự “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản? Vì sao?

- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi Đố vui ô chữ.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ Sau khi giải ô hàng ngang sẽ có những ô chữ được tô đậm.

+ HS ghép những ô chữ cái đó để được từ khoá.

1. Hàng ngang thứ nhất (5 chữ cái): Phim hoạt hình của Nhật Bản được gọi là gì?

2. Hàng ngang thứ hai (6 chữ cái): Tên trang phục truyền thống của phụ nữ Nhật Bản.

3. Hàng ngang thứ ba (5 chữ cái): Món ăn không thể thiếu trong các ngày lễ, ngày đoàn tụ của Nhật Bản?

4. Hàng ngang thứ tư (6 chữ cái): Môn võ truyền thống của vùng Ô-ki-na-oa, Nhật Bản.

5. Hàng ngang thứ năm (5 chữ cái): Tên một ngọn núi lửa nổi tiếng ở Nhật Bản.

6. Hàng ngang thứ sáu (6 chữ cái): Khi nói đến ẩm thực Nhật Bản, chúng ta sẽ nghĩ đến “thứ nhất su-si, thứ nhì ...”.

7. Hàng ngang thứ bảy (5 chữ cái): Cố đô của Nhật Bản nằm ở đâu?

8. Hàng ngang thứ tám (6 chữ cái): Tên một loài hoa nổi tiếng ở Nhật Bản.

ANIME 
KIMONO
MOCHI 
KARATE
PHUSI 
TRADAO
KYOTO 
ANHDAO

9. Ô chữ chủ (15 chữ cái): Đặc điểm kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952 – 1973.

PHÁT TRIỂN THẦN KÌ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu GV cung cấp và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện Nhóm 1, 2 lần lượt nêu dẫn chứng thể hiện sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản và giải thích nguyên nhân dẫn đến sự “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:  Trong các nhân tố dẫn đến sự thành công, phát triển “thần kì” của Nhật Bản thì yếu tố con người có tính chất quyết định. Bởi con người Nhật Bản có lòng tự hào dân tộc, tính cần cù, ý thức tiết kiệm, vươn lên, khả năng tiếp cận khoa học – kĩ thuật, nhanh chóng thích nghi với hoàn cảnh mới (chấp nhận những cải cách dân chủ của Mỹ).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Trong bối cảnh khó khăn của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai, những thành tựu của Nhật Bản đạt được thời kì này là rất nhanh chóng và đáng khâm phục. Với tốc độ tăng trưởng như vậy, giai đoạn này ở Nhật Bản được thế giới đánh giá là giai đoạn phát triển “thần kì”.

+ Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là tổng hòa của nhiều yếu tố. Trong đó, yếu tố đóng vai trò quyết định nhất là sự quyết tâm, tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân Nhật Bản và chính sách có hiệu quả của Chính phủ Nhật Bản. 

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

2. Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973

a. Thành tựu “thần kì” của kinh tế Nhật Bản và nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì”

* Thành tựu:

- Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới, đối thủ cạnh tranh của Mỹ:

+ Một số ngành công nghiệp có tốc độ phát triển cao hơn nhiều so với Mỹ, Anh, CHLB Đức.

- Quan hệ thương mại quốc tế có sự phát triển vượt bậc:

+ Kim ngạch xuất khẩu năm 1960 đạt khoảng 8,5 tỉ USD.

+ Kim ngạch xuất khẩu 10 năm sau tăng lên 38,3 tỉ USD.

- Thương hiệu sản phẩm dân dụng nổi tiếng, công trình lớn,…:

+ Ô tô, ti vi, tủ lạnh,…

+ Tàu chở dầu trọng tải 1 triệu tấn.

+ Đường sắt cao tốc, đường ngầm dưới biển,…

- Chính sách ngoại giao tích cực, nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế.

+ Thành lập Ngân hàng châu Á (1966) theo đề xuất của Nhật Bản, trợ giúp sự phát triển kinh tế các nước Đông Nam Á. 

+ Mỹ trao trả hai quần đảo Ô-ga-xa-oa-ra  và Ô-ki-na-oa (1968, 1971) cho Nhật Bản.

* Nguyên nhân:

- Sự quyết tâm và tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân Nhật Bản.

- Chính sách quản lí có hiệu quả của Chính phủ và vai trò dẫn dắt của các nhà lãnh  đạo Nhật Bản.

- Quá trình dân chủ hoá cùng với việc xây dựng nền kinh tế thị trường tự do theo mô  hình Mỹ.

- Các công ty có tầm nhìn xa, quản lí hiệu quả, nhạy bén nắm bắt cơ hội và  mạnh dạn đầu tư vào các lĩnh vực mới để giành lợi thế trong cạnh tranh.

- Áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại nhằm nâng cao  năng suất lao động, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

- Chi phí quốc phòng thấp, tập trung vào việc tái cơ cấu  ngành công nghiệp theo hướng xuất khẩu.

- Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.

* Đáp án NLS/:

kenhhoctap

3.1.NC1a: HS thực hành kĩ năng phát triển nội dung số; chủ động thiết kế sản phẩm đồ họa phẳng (Infographic/ Mindmap) trên Canva để trực quan hóa, hệ thống hóa toàn bộ kiến thức về sự phát triển kinh tế thần kì của Nhật Bản.

Tư liệu 2. Thành tựu “thần kì” của kinh tế Nhật Bản và nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì”.

     2.1. “Có ba thành tựu nổi bật của nền kinh tế Nhật Bản trong thời kì này. Trước hết, trong suốt thời kì này nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ chưa từng có trong lịch sử... Thứ hai, đã có sự tiến bộ trong quả trình công nghiệp hoá và đa dạng hoá trong công nghiệp. Lực lượng lao động giảm nhanh trong khu vực sơ chế và tăng nhanh trong các ngành chế biến và dịch vụ,... Thứ ba, trong suốt những năm 1960, xuất khẩu tăng trưởng nhanh và từ những năm 1965 - 1968 dưới chế độ tỉ giá cố định, đất nước bắt đầu có thặng dư liên tục trong cán cân vãng lai”.

(Nhiều tác giả, Chính sách công nghiệp của Nhật Bản,

NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999, tr.85 - 89)

     2.2. “Thành công của Nhật Bản đã thể hiện ưu điểm của nhà nước tư sản hiện đại với việc can thiệp tích cực vào nền kinh tế. Bộ Công thương và Đầu tư là công cụ quan trọng, thực hiện vai trò cố vấn Chính phủ Nhật Bản trong các chính sách về phát triển công nghiệp nặng, hình thành sự hợp tác giữa nhà nước và khu vực tư nhân, giảm thuế và hỗ trợ cho các công ty lớn, có năng lực để vươn ra thị trường thế giới,... Chính sách của nhà nước còn là nhân tố để tạo nên bản sắc con người Nhật Bản”.

(Nguyễn Phương Mai, Chủ nghĩa tư bản hiện đại,

 NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2021, tr. 147 - 148)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu những nét chính về tình hình chính trị - xã hội Nhật Bản trong những năm 1952 – 1973

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

b. Những nét chính về tình hình chính trị - xã hội Nhật Bản trong những năm 1952 – 1973

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

Tư liệu 3. Tình hình chính trị - xã hội Nhật Bản trong những năm 1952 – 1973.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay