Giáo án NLS chuyên đề Lịch sử 12 CĐ 3 Phần 2: Việt Nam hội nhập khu vực và thế giới
Giáo án chuyên đề NLS Lịch sử 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 3 Phần 2: Việt Nam hội nhập khu vực và thế giới. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 3: QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
(9 tiết)
I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
1. Kiến thức
Sau chuyên đề này, HS sẽ:
- Giải thích được khái niệm toàn cầu hoá; sưu tầm và sử dụng tư liệu để tìm hiểu về toàn cầu hoá.
- Phân tích được những biểu hiện, tác động tích cực và tiêu cực của toàn cầu hoá thông qua ví dụ cụ thể.
- Giải thích được khái niệm hội nhập quốc tế. Nêu được các lĩnh vực hội nhập quốc tế: kinh tế, chính trị, an ninh - quốc phòng, văn hoá, giáo dục,... thông qua ví dụ cụ thể.
- Giải thích được những tác động (tích cực và tiêu cực) của toàn cầu hoá đối với Việt Nam thông qua ví dụ cụ thể.
- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu để tìm hiểu quá trình Việt Nam hội nhập khu vực và thế giới.
- Phân tích được vai trò và đóng góp của Việt Nam trong tổ chức ASEAN (trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, an ninh, văn hoá, xã hội,...).
- Nêu được những nét chính về quá trình Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế (Liên hợp quốc, các tổ chức khác).
- Trân trọng và có ý thức đóng góp vào những thành tựu hội nhập khu vực và quốc tế của Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu để tìm hiểu về toàn cầu hoá, về quá trình Việt Nam hội nhập khu vực và thế giới.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được khái niệ= toàn cầu hoá, những vấn đề về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam như: yêu cầu phải hội nhập quốc tế, các lĩnh vực hội nhập quốc tế, đóng góp của Việt Nam trong các tổ chức quốc tế,...
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức đã học để phân tích, lí giải về các bước phát triển trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, những thách thức, khó khăn của Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế, từ đó đánh giá được những thành tựu mà Việt Nam đạt được.
Năng lực số (NLS):
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số (Mã bắt buộc): HS sử dụng thiết bị số cá nhân kết nối mạng để truy cập, theo dõi video học tập tương tác và trực tiếp phản hồi, lựa chọn đáp án trắc nghiệm thời gian thực trên hệ thống đám mây tương tác.
- 1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS lập chiến lược tìm kiếm nâng cao với từ khóa kết hợp các toán tử logic (như dùng dấu ngoặc kép "" hoặc giới hạn tên miền site:unctad.org, site:gov.vn) để tinh lọc và thu thập các nguồn sử liệu, số liệu kinh tế vĩ mô đáng tin cậy phục vụ bài học.
- 2.2.NC1c - Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số (Ưu tiên sáng tạo, thiết kế): HS chủ động đăng tải, chia sẻ các sử liệu và sản phẩm học tập tự thiết kế lên bảng cộng tác trực tuyến; tự giác áp dụng đúng quy tắc trích dẫn và ghi chú tài liệu tham chiếu rõ ràng để bảo vệ liêm chính số.
- 3.2.NC1a - Tích hợp và tạo lập lại nội dung số (Ưu tiên sáng tạo, thiết kế): HS sửa đổi, tinh chỉnh và kết hợp các thông tin, tư liệu, hình ảnh lịch sử để tái thiết kế thành một sản phẩm học tập số mới mẻ, độc đáo (như Sơ đồ tư duy phẳng hiện đại trên Canva).
- 5.3.NC1a - Sử dụng sáng tạo công nghệ số (Ưu tiên sáng tạo, thiết kế): HS phối hợp linh hoạt các công cụ số đa phương tiện để thiết kế một Dòng thời gian tương tác (Interactive Timeline) trên nền tảng Sutori nhằm hệ thống hóa toàn bộ tiến trình lịch sử phức tạp.
Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- 12.C2.1 - Ý tưởng thiết kế công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Ưu tiên sáng tạo, thiết kế): HS phát huy tư duy thiết kế lấy con người làm trung tâm; thảo luận nhóm để đề xuất ý tưởng thiết kế một mô hình Trợ lý AI hỗ trợ đàm phán ngoại giao đa phương và phòng vệ mậu dịch quốc tế ("VietDiplomat Agent") giúp ích cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam.
- 12.D2.1 - Phát triển hệ thống AI: HS nhận biết rõ và thực hành phân vai thực hiện các vị trí kỹ thuật khác nhau trong vòng đời phát triển dự án AI (như người đề xuất ý tưởng, gán nhãn dữ liệu huấn luyện lịch sử, lập kịch bản prompt, kiểm thử chatbot) để phác thảo cơ chế hoạt động của mô hình.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Biết trân trọng và có ý thức đóng góp vào những thành tựu hội nhập khu vực và quốc tế của Việt Nam.
- Yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước và lòng tự hào về các thành tựu mà Việt Nam đạt được trong quá trình hội nhập quốc tế; từ đó, có ý thức đóng góp và thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
- Trung thực: Thể hiện sự liêm chính học thuật trong môi trường số; tự giác hoàn thành bài viết tay vận dụng không lạm dụng AI tạo sinh, công khai minh bạch mức độ đóng góp của công cụ công nghệ dưới mỗi sản phẩm nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 12.
- Bản đồ Việt Nam và bản đồ thế giới. Tư liệu lịch sử (hình ảnh, văn bản) về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
- Phiếu học tập: dùng để HS trả lời các câu hỏi thảo luận.
- Học liệu số:
- Nền tảng trực tuyến chơi trò chơi trắc nghiệm: website kenhhoctap.edu.vn.
- Video AI khởi động bài học phục vụ trong quá trình dạy học.
- Các không gian cộng tác đám mây dùng chung của lớp học (Canva Teams, Padlet, Sutori,…)
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 12.
- Thiết bị di động thông minh cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
II. VIỆT NAM HỘI NHẬP KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ (5 TIẾT)
Hoạt động 1. Tìm hiểu tác động của toàn cầu hóa đối với Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được tác động tích cực và tiêu cực của toàn cầu hóa đối với Việt Nam thông qua ví dụ cụ thể.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 11 – Hình 14, Tư liệu 4 – 5, mục Em có biết, thông tin mục II.1a, b SGK tr.45 – 48 và trả lời câu hỏi:
- Hãy giải thích tác động tích cực của toàn cầu hóa đối với Việt Nam thông qua ví dụ cụ thể.
- Hãy giải thích tác động tiêu cực của toàn cầu hóa đối với Việt Nam thông qua ví dụ cụ thể.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tác động tích cực và tiêu cực của toàn cầu hóa đối với Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu quá trình Việt Nam hội nhập khu vực và quốc tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Phân tích vai trò và đóng góp của Việt Nam đối với tổ chức ASEAN.
- Nêu được những nét chính về quá trình Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 15 – Hình 21, mục Em có biết, thông tin mục II.2.a, b SGK tr.48 – 53 và trả lời câu hỏi:
- Hãy phân tích vai trò và đóng góp của Việt Nam đối với tổ chức ASEAN.
- Nêu những nét chính về quá trình Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quá trình Việt Nam hội nhập khu vực và quốc tế.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu Việt Nam hội nhập khu vực Đông Nam Á, vai trò và đóng góp của Việt Nam trong Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu hình ảnh kết hợp dẫn dắt: + Sau Đại thắng Xuân năm 1975, quan hệ Việt Nam – ASEAN có khởi đầu mới thông qua những chuyến thăm các nước ASEAN vào cuối năm 1977 và đầu năm 1978 của Thủ tướng Phạm Văn Đồng và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Nguyễn Duy Trinh. + Từ năm 1992 đến năm 1995, Việt Nam tích cực tham gia một số hoạt động của ASEAN dù chưa là thành viên. Ngày 28/7/1995, Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN lần thứ 28 tại Bru-nây chính thức kết nạp Việt Nam vào ASEAN, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của tổ chức này.
Thái Lan chào đón Thủ tướng Phạm Văn Đồng trong chuyến thăm đầu tiên lãnh đạo cấp cao Việt Nam tới Thái Lan (6 đến 10/9/1978)
Thủ tướng, Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Duy Trinh thăm chính thức Vương quốc Thái Lan, tháng 1/1978
Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Mạnh Cầm, Tổng Thư ký ASEAN và các Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN tại cuộc họp kết nạp Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ bảy của ASEAN, ngày 28/7/1995, tại Bru-nây - GV đặt câu hỏi mở rộng: + Vì sao từ năm 1989 quan hệ giữa Việt Nam và các nước ASEAN được cải thiện? +Vì sao Việt Nam đã tuyên bố ý định gia nhập ASEAN từ năm 1989 nhưng phải đến năm 1995 mới chính thức được kết nạp vào ASEAN? + Lễ kết nạp Việt Nam là thành viên chính thức của ASEAN (ngày 28/7/1995) có ý nghĩa như thế nào? Gợi ý: + Vấn đề Cam-pu-chia là một trong những trở ngại lớn nhất đối với việc Việt Nam gia nhập ASEAN. Việc Việt Nam rút hết quân khỏi Cam-pu-chia năm 1989 đã giúp cải thiện quan hệ với các nước ASEAN và tạo thuận lợi cho quá trình Việt Nam gia nhập tổ chức này. + Đến ngày 28/7/1995, Việt Nam chính thức được kết nạp là thành viên chính thức của ASEAN vì có liên quan đến sự kiện trước đó, ngày 11/7/1995, Mỹ tuyên bố bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam. + Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa quan trọng, mở ra một giai đoạn mới cho sự phát triển của cả Việt Nam và ASEAN. Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN, tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế, gia nhập các diễn đàn quốc tế khác như Hội nghị Á – Âu (ASEM) năm 1996, Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) năm 1998,…., góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng thành viên của ASEAN, giúp ASEAN từng bước hoàn thiện mục tiêu trở thành hiệp hội của tất cả các quốc gia Đông Nam Á. - GV nêu vấn đề: Vậy, sau khi gia nhập ASEAN, Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng nào? - GV chia HS cả lớp thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV yêu cầu kĩ thuật số: Các em hãy tự thiết kế một Dòng thời gian tương tác đa phương tiện (Interactive Timeline) trên nền tảng Sutori. Dòng thời gian yêu cầu tích hợp các video tư liệu, hình ảnh cổ và các ghi chú lịch sử tóm tắt sống động hành trình từ khi Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đến các dấu ấn tổ chức Hội nghị cấp cao. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Hình 15 – Hình 16, mục Em có biết, thông tin mục II.2.a SGK tr.48 – 50 và trả lời câu hỏi: Hãy phân tích vai trò và đóng góp của Việt Nam đối với tổ chức ASEAN.
Hình 15. Nghi thức thượng cờ trong Lễ kết nạp Việt Nam là thành viên ASEAN tại Bru-nây (28/7/1995) - GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm, sử dụng thiết bị có kết nối internet và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày về một đóng góp, sáng kiến hoặc dự án cụ thể của ASEAN mà Việt Nam đã tham gia. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 3 – 4 HS lần lượt phân tích vai trò và đóng góp của Việt Nam đối với tổ chức ASEAN. - GV mời đại diện 3 – 4 HS trình bày về một đóng góp, sáng kiến hoặc dự án cụ thể của ASEAN mà Việt Nam đã tham gia: Năm 2020, với việc Việt Nam là Chủ tịch ASEAN và đảm nhiệm vai trò thúc đẩy việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN, ta đã cùng các nước thành viên phát huy đúng tinh thần “Gắn kết và Chủ động thích ứng” với hàng trăm cuộc họp được tổ chức thành công theo hình thức trực tuyến đồng thời đề xuất nhiều sáng kiến nhằm tạo điều kiện củng cố chuỗi cung ứng khu vực, khắc phục hậu quả tiêu cực do đại dịch Covid-19 gây ra đối với nền kinh tế tiêu biểu như Kế hoạch phục hồi tổng thể ASEAN, Kế hoạch hành động Hà Nội nhằm tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN và kết nối chuỗi cung ứng. Việt Nam cũng đóng vai trò tích cực trong việc dung hòa các quan điểm trong đàm phán Hiệp định RCEP nhằm xử lý các vấn đề vướng mắc, từ đó thúc đẩy kết thúc đàm phán và ký kết thành công Hiệp định RCEP trong năm 2020. Thành tựu này đã một lần nữa khẳng định vị trí và vai trò của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế đa phương, khu vực và thế giới.
Việt Nam trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Sau gần 3 thập kỷ tham gia ASEAN, Việt Nam cùng các nước thành viên đã không ngừng đóng góp vào sự hình thành và phát triển của Cộng đồng ASEAN. Những đóng góp của Việt Nam thể hiện tinh thần nhất quán và xuyên suốt là hòa hiếu, hòa hợp, hữu nghị vì hòa bình, ổn định, vì một ASEAN vững mạnh, đoàn kết, có vị thế trên thế giới. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 2. Quá trình Việt Nam hội nhập khu vực và quốc tế a. Việt Nam hội nhập khu vực Đông Nam Á, vai trò và đóng góp của Việt Nam trong Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) - Vai trò: + Về chính trị:
+ Về kinh tế:
+ Về văn hoá:
+ Về an ninh:
- Đóng góp quan trọng: + Năm 1995: gia nhập ASEAN. + Năm 1995 – 1999:
+ Năm 2000 – 2001:
+ Năm 2010:
+ Năm 2018 – 2020:
+ Năm 2021 – 2022:
* Đáp án NLS/AI:
| 5.3.NC1a: HS vận dụng sáng tạo công nghệ số; tự lực thiết kế và thiết lập sản phẩm dòng thời gian đa phương tiện tương tác (Interactive Timeline) trên Sutori để thay đổi hoàn toàn phương thức thuyết trình lịch sử. | |||||||||||
Tư liệu 6. Việt Nam hội nhập khu vực Đông Nam Á, vai trò và đóng góp của Việt Nam trong Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN). 6.1. Trong ASEAN, Việt Nam được coi là điểm sáng do tình hình chính trị - xã hội ổn định, an ninh được bảo đảm, kinh tế phát triển năng động, môi trường kinh doanh, đầu tư hấp dẫn. Các nước ASEAN và đối tác của ASEAN, nhất là những nước lớn, đánh giá cao vị trí và vai trò quan trọng của Việt Nam, coi Việt Nam là nhân tố phải tính đến trong hoạch định và triển khai chính sách đối với khu vực Đông Nam Á và châu Á - Thái Bình Dương. Bên cạnh đó, Việt Nam củng cố được vị thế chiến lược của mình trong khu vực, hội nhập vững chắc trong liên kết song phương thông qua xây dựng quan hệ đối tác chiến lược với các nước thành viên ASEAN, như In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan; tham gia các cơ chế liên khu vực như ASEAN+3, Hội nghị cấp cao Đông Á (EAS), Diễn đàn hợp tác châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM),... Việc mở rộng thị trường, tăng thêm đối tác,... cũng giúp Việt Nam phát triển về kinh tế, tranh thủ sự giúp đỡ, đầu tư của các đối tác nước ngoài và nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực cũng như trên trường quốc tế,... Tham gia ASEAN cách đây hơn 2 thập kỉ, Việt Nam có sự chuẩn bị để hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới ở các sân chơi lớn, như tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), là thành viên đàm phán Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), đàm phán Hiệp định Thương mại tự do với Liên minh châu Âu (EU); thúc đẩy thương mại, đầu tư và tiếp cận thị trường tiềm năng thông qua Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Hiệp định đối tác kinh tế toàn điện khu vực (RCEP),... (Bài viết Khẳng định vị thế trong ASEAN, đăng trên web mod.gov.vn) 6.2. Trong gần 30 năm gia nhập ASEAN, Việt Nam đã có nhiều đóng góp to lớn cho sự phát triển của tổ chức này. Sự tham gia của Việt Nam góp phần mở rộng ASEAN với việc Lào và Cam-pu-chia gia nhập Hiệp hội, đưa ASEAN thực sự trở thành đại diện cho khu vực Đông Nam Á trên trường quốc tế. Ngay sau đó, Việt Nam thể hiện vai trò kết nối thông qua việc đưa nhóm các nền kinh tế kém phát triển trong ASEAN như CLMV (bao gồm Cam-pu-chia, Lào, Mi-an-ma và Việt Nam) vào sự phát triển chung của cả khối thông qua Kế hoạch Hành động Hà Nội (năm 1997) và Tuyên bố Hà Nội về thu hẹp khoảng cách phát triển (năm 2001). Việt Nam cũng góp phần đáng kể trong việc thúc đẩy kí kết Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC), phối hợp cùng các quốc gia cho ra đời Hiến chương ASEAN, đảm nhiệm thành công vai trò Chủ tịch Uỷ ban Thường trực ASEAN (năm 2001) và Chủ tịch ASEAN (năm 2010) với nhiều dấu ấn tích cực. Việt Nam đã đưa ra nhiều sáng kiến nhằm thúc đẩy tăng cường liên kết nội và ngoại khối, như thành lập cơ chế Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN mở rộng (ADMM+) năm 2010, các cơ chế ASEAN+, mở rộng Hội nghị cấp cao Đông Á với sự tham gia của Nga và Mỹ (năm 2010), thành lập Cộng đồng ASEAN (năm 2015). Những nỗ lực này đã giúp tăng cường vị thế quốc tế của ASEAN nói chung và Việt Nam nói riêng, đem lại những lợi ích to lớn đối với Việt Nam trên các khía cạnh an ninh - chính trị và vị thế quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi giúp Việt Nam xử lí các thách thức trong khu vực và trên thế giới. (Bài viết Nâng cao vai trò và vị thế của Việt Nam trong ASEAN, đăng trên web tuyengiao.hungyen.dcs.vn)
Video: Diễn đàn kinh tế thế giới về Asean tại Việt Nam thành công nhất trong 27 năm. https://www.youtube.com/watch?v=dusSMuxAluM Video: Hội nghị Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF) lần thứ 27. https://www.youtube.com/watch?v=9CeV9_3jYPQ Video: Dấu ấn Việt Nam trên vai trò Chủ tịch ASEAN 2020. https://www.youtube.com/watch?v=jcEGoXXbMX0&t=46s Video: Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng các nước ASEAN. https://www.youtube.com/watch?v=7WjZe8BTZOY Video: Đại hội đồng AIPA 41 nỗ lực vì lợi ích chung ASEAN. https://www.youtube.com/watch?v=K7iBXFnkwiI Video: Việt Nam sẵn sàng tổ chức Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37. https://www.youtube.com/watch?v=caF5n3bxZbI Video: Việt Nam đảm nhận chức Chủ tịch luân phiên Ủy ban ASEAN tại Argentina | |||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi: + Việt Nam bắt đầu tham gia các tổ chức quốc tế từ khi nào? + Hãy kể tên một số tổ chức quốc tế lớn mà Việt Nam đã tham gia. + Vì sao từ giữa những năm 90 của thế kỉ XX, Việt Nam tham gia nhiều tổ chức quốc tế lớn? Gợi ý: + Từ sau hoàn thành giải phóng miền Nam 1975, Việt Nam đã chủ động, tích cực tham gia các tổ chức quốc tế, trong đó có những tổ chức quốc tế quan trọng và có tầm ảnh hưởng lớn như Liên hợp quốc, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên hợp quốc, Liên minh Nghị viện Thế giới (IPU),... + Từ giữa những năm 90 của thế kỉ XX, Mỹ tuyên bố xóa bỏ chính sách cấm vận (1994) và bình thường hóa quan hệ với Việt Nam (1995) đã tạo điều kiện để Việt Nam đẩy mạnh quá trình hội nhập khu vực và thế giới, tham gia vào các diễn đàn, hiệp định và tổ chức quốc tế lớn như Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu A - Thái Bình Dương (APEC), Tổ chức Thương mại Thế giới, Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP),...
Quá trình Việt Nam tham gia một số tổ chức quốc tế lớn - GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Hình 17 – 21, mục Em có biết, thông tin mục II.2.b SGK tr.50 – 53 và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về quá trình Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế. + Nhóm 1: Tìm hiểu Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (UN).
Hình 17. Phái đoàn Việt Nam tham dự khóa họp thứ 32 của Đại hội đồng Liên hợp quốc (20/9/1997) + Nhóm 2: Tìm hiểu Việt Nam gia nhập Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC).
Hình 19. Quốc kì của 21 thành viên APEC + Nhóm 3: Tìm hiểu Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Hình 21. WTO tiến hành rà soát chính sách thương mại lần thứ hai của Việt Nam (2021) - GV nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận: + Với nhóm 1:
+ Với nhóm 2:
+ Với nhóm 3:
- GV giao kịch bản công nghệ đột phá: Các nhóm thảo luận và đề xuất Ý tưởng thiết kế công cụ AI hỗ trợ đàm phán ngoại giao đa phương và phòng vệ mậu dịch quốc tế ("VietDiplomat Agent") phục vụ doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam. - GV lưu ý: HS tự xác định và phân chia các vai trò khác nhau (thiết kế, gán nhãn dữ liệu huấn luyện lịch sử, lập trình viên, kiểm thử viên) khi hợp tác nhóm phát triển một dự án công nghệ AI thực tiễn. - GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận nhóm, phân vai theo vòng đời hệ thống để phác thảo sơ đồ cấu trúc của AI ngoại giao và dữ liệu sử liệu huấn luyện sạch cần nạp cho chatbot. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt nêu những nét chính về quá trình Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế. - Đại diện các nhóm trình bày slide thuyết trình về tiến trình tham gia tổ chức quốc tế của Việt Nam, kết hợp công bố bản đề xuất ý tưởng thiết kế Tác nhân AI. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - Trong 45 năm qua, từ giai đoạn tái thiết đất nước sau chiến tranh đến thời kỳ phá thế bao vây cấm vận và từng bước hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, hợp tác giữa Việt Nam và Liên hợp quốc ý nghĩa to lớn và có tác dụng tích cực, đáp ứng được yêu cầu, lợi ích của Việt Nam trong từng giai đoạn, vừa góp phần tăng cường vai trò, tiếng nói và “dấu ấn” đóng góp của Việt Nam tại Liên hợp quốc. Những kết quả này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho những nỗ lực chung của Việt Nam và Liên hợp quốc trong việc khắc phục những mặt còn tồn tại, mở rộng và nâng cao hơn nữa hiệu quả hợp tác hai bên, hỗ trợ tích cực cho công cuộc phát triển đất nước, hội nhập quốc tế của Việt Nam và góp phần nâng cao vai trò của Liên hợp quốc trong bối cảnh hiện nay. - Việc Việt Nam gia nhập APEC là quyết định có tầm nhìn chiến lược của Ðảng và Nhà nước. Cùng với việc gia nhập ASEAN, tham gia sáng lập ASEM và khởi động đàm phán gia nhập WTO, tham gia Hiệp định CPTPP, gia nhập APEC thể hiện hình ảnh một đất nước Việt Nam đổi mới, mở cửa, hội nhập quốc tế và đóng góp vào xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển của khu vực và thế giới. Đây là cơ chế hợp tác kinh tế đầu tiên ở tầm châu Á - Thái Bình Dương mà Việt Nam tham gia kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới, khẳng định quyết tâm triển khai đường lối đối ngoại rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ và hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng. - Một trong những mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào tháng 1-2007. Sau hơn 15 năm gia nhập WTO, Việt Nam đã có một bước tiến quan trọng và đạt được những thành tựu nổi bật. Đây là tiền đề vững chắc để Việt Nam tiếp tục vượt qua thách thức, đón nhận cơ hội để thích nghi và phát triển hơn nữa. | b. Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế * Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc: - Quá trình gia nhập: là quá trình lâu dài, gồm các hoạt động ngoại giao, vận động chính trị. + Năm 1977: Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua nghị quyết công nhận nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Chính phủ hợp pháp duy nhất của Việt Nam. + Ngày 20/9/1977: Đại hội đồng Liên hợp quốc chính thức phê chuẩn việc Việt Nam gia nhập tổ chức này. - Vai trò, trách nhiệm trong các chương trình, hoạt động của tổ chức: tham gia vào nhiều cơ quan và tổ chức, chủ động đóng góp tích cực, thực chất. + Đề cao vai trò của Liên hợp quốc; thúc đẩy việc tôn trọng Hiến chương Liên hợp quốc, luật pháp quốc tế; phản đối hành động xâm lược, cấm vận đơn phương trong quan hệ quốc tế. + Đóng góp vào quá trình thảo luận, thông qua nghị quyết, tuyên bố quan trọng của Liên hợp quốc về hợp tác phát triển, tích cực thúc đẩy các sáng kiến cải tổ Liên hợp quốc. * Việt Nam gia nhập Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC: - Quá trình gia nhập: đàm phán lâu dài. + Năm 1996: nộp đơn xin gia nhập APEC. + Năm 1997: Hội nghị Thượng đỉnh APEC lần thứ 5 quyết định kết nạp Việt Nam làm thành viên. + Năm 1998: nộp cho APEC “Kế hoạch hành động quốc gia”, trở thành thành viên chính thức thứ 21 của tổ chức này. - Ý nghĩa: + Là dấu mốc quan trọng trong hội nhập quốc tế của đất nước vào nền kinh tế toàn cầu. + Góp phần mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. * Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO): - Quá trình gia nhập: bắt đầu từ năm 1995, kéo dài hơn một thập kỉ với nhiều đàm phán đa phương, song phương; nhượng bộ, cải cách, tăng cường tham gia vào hệ thống thương mại quốc tế. + Năm 1995: nộp đơn xin gia nhập WTO. + Năm 1996 – 1998: đàm phán với Ban Công tác về việc gia nhập WTO, thảo luận các vấn đề tiếp cận thị trường. + Năm 1998 – 2002: đàm phán đa phương với Ban Công tác về minh bạch hóa các chính sách thương mại. + Năm 2002 – 2006:
+ Năm 2006: phiên họp đặc biệt của Đại hội đồng của WTO chính thức kết nạp Việt Nam. + Năm 2007:
- Vai trò, trách nhiệm trong các chương trình, hoạt động của tổ chức: + Tham gia tích cực vào các cuộc đàm phán của WTO và đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy lợi ích của các nước đang phát triển. + Ủng hộ các nước đang phát triển tăng cường tiếp cận thị trường.
| 12.C2.1: HS phát huy tư duy thiết kế hệ thống; tự lực lên ý tưởng xây dựng một mô hình tác nhân AI (AI Agent) hữu ích phục vụ cho các hoạt động học tập ngoại giao và mậu dịch kinh tế nước nhà. 12.D2.1: HS nhận biết rõ nét các vai trò kĩ thuật khác nhau (thiết kế, gán nhãn dữ liệu huấn luyện, kiểm thử) khi hợp tác nhóm phát triển một dự án công nghệ AI thực tiễn. | |||||||||||
Tư liệu 7. Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học về Chuyên đề 3 – Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.53.
c. Sản phẩm: Đáp án câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.53.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học trong bài Chuyên đề 3– Nhật Bản – Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.53.
c. Sản phẩm: Đáp án phần Vận dụng SGK tr.53.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



























