Giáo án NLS chuyên đề Lịch sử 12 CĐ 2 Phần 2: Nhật Bản từ năm 1973 đến nay
Giáo án chuyên đề NLS Lịch sử 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 2 Phần 2: Nhật Bản từ năm 1973 đến nay. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 2: NHẬT BẢN: HÀNH TRÌNH LỊCH SỬ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
(9 tiết)
I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
1. Kiến thức
Sau chuyên đề này, HS sẽ:
- Nêu được những chuyển biến của Nhật Bản trong thời kì bị chiếm đóng: quá trình dân chủ hóa, những chuyển biến về kinh tế, xã hội.
- Sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để hiểu về “sự thần kì” kinh tế của Nhật Bản; giải thích được nguyên nhân dẫn đến “sự thần kì” kinh tế của Nhật Bản.
- Phân tích được nét chính về tình hình chính trị - xã hội Nhật Bản trong những năm 1952 – 1953.
- Giải thích được nguyên nhân của sự phát triển không ổn định về kinh tế của Nhật Bản kể từ sau năm 1973.
- Nêu được những nét chính về tình hình chính trị, xã hội Nhật Bản (1973 – 2000).
- Trình bày đực quá trình cải cách và phục hồi kinh tế của Nhật Bản những năm đầu thế kỉ XXI.
- Phân tích được những chuyển biến về chính trị, xã hội của Nhật Bản những năm đầu thế kỉ XXI: mặt tích cực, tiêu cực.
- Nêu được nhận xét về những bài học thành công của Nhật Bản.
- Trân trọng và có ý thức học hỏi những phẩm chất cần cù, kỉ luật, coi trọng bản sắc văn hóa dân tộc của người Nhật.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử, biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu trong học tập lịch sử.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Nêu được những chuyển biến về chính trị, kinh tế, xã hội của Nhật Bản trong thời kì bị chiếm đóng; những biểu hiện của sự phát triển “thần kì” và nguyên nhân dẫn đến “sự thần kì” kinh tế của Nhật Bản; nắm vững những chuyển biến về tình hình chính trị – xã hội Nhật Bản qua các giai đoạn 1973 – 2000 và những năm đầu thế kỉ XXI; giải thích được nguyên nhân của sự phát triển không ổn định về kinh tế của Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 2000 và những yếu tố tác động đến sự phục hồi kinh tế của Nhật Bản những năm đầu thế kỉ XXI.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức đã học giải thích về con đường phát triển của Nhật Bản sau năm 1952; bài học kinh nghiệm từ sự phát triển của Nhật Bản.
Năng lực số (NLS):
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số (Mã bắt buộc): HS sử dụng thiết bị số cá nhân kết nối mạng để quét mã QR và trực tiếp tham gia tương tác, giải câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến thời gian thực ngay tại lớp học.
- 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS ứng dụng các không gian làm việc đám mây cộng tác thời gian thực (Google Slides/Docs Teams) để chia sẻ tài nguyên sử liệu, thảo luận nhóm và đồng sáng tạo sản phẩm thuyết trình.
- 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số (Ưu tiên sáng tạo, thiết kế): HS thực hành kĩ năng thiết kế phẳng; tự chủ sáng tạo sản phẩm đồ họa số trực quan (Infographic/Flat Mindmap) trên Canva để mô hình hóa kiến thức lịch sử phức tạp.
- 3.2.NC1a - Tích hợp và tạo lập lại nội dung số (Remix) (Ưu tiên sáng tạo, thiết kế): HS thực hiện kĩ năng "Remix" tài nguyên số; biết cách thu thập, cắt ghép, tinh chỉnh các đoạn clip tư liệu gốc, hình ảnh cổ và nhạc nền sẵn có trên Internet để biên tập thành video học tập mang tính sáng tạo mới của nhóm.
- 3.3.NC1a - Thực thi bản quyền và giấy phép: HS nâng cao tinh thần đạo đức số; tự giác dán nhãn bản quyền sử dụng hợp pháp, ghi rõ nguồn trích lục, số trang và đường liên kết URL kĩ thuật số cho toàn bộ tranh ảnh sử liệu cổ được minh họa.
Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- 12.A1.2 - Con người trong hệ thống AI (Kiểm soát AI): HS khẳng định quyền chủ động trí tuệ của con người; viết prompt nâng cao để Chatbot AI hỗ trợ viết kịch bản, sau đó thực hiện đối soát chéo độc lập toàn bộ nội dung do AI cung cấp với tài liệu chính thống trong sách Chuyên đề nhằm phát hiện, loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai sót, ảo tưởng sử liệu.
- 12.C2.1 - Ý tưởng thiết kế công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội: HS phát huy tư duy đổi mới sáng tạo; thảo luận nhóm đề xuất ý tưởng thiết kế một mô hình Rô-bốt AI thông minh hỗ trợ giải quyết các vấn đề an sinh xã hội thực tế dựa trên kinh nghiệm phát triển Xã hội 5.0 của Nhật Bản.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Trân trọng và có ý thức học hỏi những phẩm chất cần cù, kỉ luật, coi trọng bản sắc văn hóa dân tộc của người Nhật Bản.
- Trung thực: Thể hiện sự liêm chính kĩ thuật số khi khai báo mức độ hỗ trợ từ AI và ghi nguồn trích dẫn sử liệu minh bạch.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 12.
- Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài chuyên đề Nhật Bản – Hành trình lịch sử từ năm 1945 đến nay.
- Bản đồ Nhật Bản, bản đồ khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
- Tư liệu lịch sử: Các hình ảnh, tư liệu về Nhật Bản từ năm 1945 đến nay (đã có trong SGK, sưu tập thêm, phóng to qua máy chiếu).
- Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á – Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, Nhật Bản: Một số vấn đề kinh tế, chính trị nổi bật 2001 – 2020 (Sách chuyên khảo), NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội, 2011.
- Phiếu học tập: dùng để HS trả lời các câu hỏi thảo luận.
- Các trang cộng tác trực tuyến đám mây (Padlet, Canva Teams, Google Slides), mã QR tương tác lớp học, các Chatbot AI hỗ trợ học tập (ChatGPT/Gemini).
- Video AI khởi động phục vụ trong quá trình học tập.
- Nền tảng trực tuyến chơi trò chơi trắc nghiệm: https://kenhhoctap.edu.vn/
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 12.
- Thiết bị di động thông minh cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN NAY (3 TIẾT)
Hoạt động 3. Tìm hiểu thời kì khủng hoảng và điều chỉnh (1973 – 2000)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự phát triển không ổn định của nền kinh tế Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 2000.
- Nêu được những nét chính về tình hình chính trị, xã hội Nhật Bản trong những năm 1973 – 2000.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/cặp đôi, khai thác Hình 6 – 7, mục Em có biết, thông tin mục II.1a, b SGK tr.29 – 31 và trả lời câu hỏi:
- Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phát triển không ổn định về kinh tế của Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 2000.
- Nêu những nét chính về tình hình chính trị, xã hội Nhật Bản trong những năm 1973 – 2000.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thời kì khủng hoảng và điều chỉnh của Nhật Bản giai đoạn 1973 – 2000.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | |||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự phát triển không ổn định về kinh tế Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giải thích cho HS tại sao Nhật Bản là quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nhất của cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973: Nhật Bản là quốc gia phụ thuộc nhiều nhất vào năng lượng dầu mỏ nhập khẩu với tỉ lệ lên đến 99,7% vào năm 1973. Vì vậy, Nhật Bản cũng là nước chịu ảnh hưởng lớn nhất của cuộc khủng hoảng này. Do thiếu nguồn cung dầu, các ngành sản xuất ở Nhật Bản đều đình đốn. Giá cả mặt hàng tăng cao chưa thấy. Một trong những hình ảnh phản ánh rõ nét tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ đối với nền kinh tế và xã hội Nhật Bản là hình ảnh người dân Nhật Bản chen nhau mua hàng trong siêu thị năm 1973.
Người dân Nhật Bản tranh giành đồ trong siêu thị – ảnh hưởng của khủng hoảng dầu mỏ 1973 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, khai thác mục Em có biết, thông tin mục II.1.a SGK tr.29 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu biểu hiện của sự phát triển không ổn định về kinh tế của Nhật Bản giai đoạn 1973 – 2000. - GV nêu câu hỏi câu hỏi gợi mở: + Chính phủ Nhật Bản đã thực hiện những chính sách nào để khắc phục hậu quả nghiêm trọng của cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973? Kết quả của việc thực hiện những chính sách này là gì? + Giai đoạn những năm 80 của thế kỉ XX và từ cuối năm 1986 đến đầu năm 1991, kinh tế của Nhật Bản có biểu hiện gì? - GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). - GV lưu ý HS: Tuy đạt được những thành tựu quan trọng nhưng đến giai đoạn 1986 – 1991, kinh tế Nhật Bản lại rơi vào suy thoái, với tình trạng “kinh tế bong bóng”. Tình trạng này bắt buộc Chính phủ Nhật Bản phải dùng các biện pháp kiểm soát, bình ổn nền kinh tế. - GV giải thích cho HS về “hiện tượng bong bóng kinh tế” (Tư liệu đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). - GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục II.1.a SGK tr.30 và trả lời câu hỏi: Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phát triển không ổn định về kinh tế của Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 2000. - GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vì sao có sự phát triển không ổn định nhưng Nhật Bản vẫn là một trong những trung tâm kinh tế lớn của thế giới? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 4 HS lần lượt trình bày về thời kì khủng hoảng và điều chỉnh của Nhật Bản giai đoạn 1973 – 2000. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi thảo luận: Mặc dù Nhật Bản có sự phát triển không ổn định nhưng vẫn là một trong những trung tâm kinh tế lớn của thế giới bởi: + Đội ngũ lao động cần cù, có tay nghề cao (nhân tố hàng đầu cho sự phát triển kinh tế). + Chính sách quản lí hiệu quả, áp dụng thành công các thành tựu khoa học, kĩ thuật. + Chi phí quốc phòng ít. + Tận dụng các yếu tố bên ngoài, chớp được thời cơ, vượt qua thử thách thành công. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Sự phát triển không ổn định của Nhật Bản giai đoạn 1973 – 2000 xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, chủ yếu là do các chính sách tài chính không được tiến hành kịp thời và chưa thực sự hiệu quả; lợi nhuận từ xuất khẩu không được sử dụng hiệu quả trong nước, kinh tế suy giảm, không đủ vốn đầu tư cho công ty mới; tình trạng già hóa dân số làm suy giảm lực lượng lao động, tác động đến chiến lược kinh doanh của các nhà đầu tư. - GV nhấn mạnh: Mặc dù phát triển không ổn định nhưng Nhật Bản vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | II. Nhật Bản từ năm 1973 đến nay 1. Thời kì khủng hoảng và điều chỉnh (1973 – 2000) a. Sự phát triển không ổn định về kinh tế * Những chính sách về kinh tế của Nhật Bản từ năm 1973 trở về sau: - Giai đoạn 1973 - 1980: + Nền kinh tế bị ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng dầu mỏ, + Chính phủ thực hiện hàng loạt chính sách.
=>Khắc phục được hậu quả của cuộc khủng hoảng, duy trì được vị trí nền kinh tế lớn thứ hai trong hệ thống tư bản chủ nghĩa, tạo động lực cho sự phát triển ở giai đoạn sau. - Những năm 80 của thế kỉ XX: + Tiếp tục điều chỉnh cơ cấu kinh tế. + Chú trọng mở cửa thị trường trong nước, giảm bớt phụ thuộc vào xuất khẩu. => Nửa sau những năm 80, trở thành siêu cường tài chính số một thế giới. - Từ cuối năm 1986 đến đầu năm 1991: bước vào thời kì “kinh tế bong bóng”. + Chính phủ thực hiện kiểm soát chặt chẽ tài chính. => Kinh tế bị “sốc” mạnh, đi xuống. + Những năm 90, kinh tế Nhật lâm vào tình trạng trì trệ, suy giảm kéo dài. => Vẫn là một trong những trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới. * Nguyên nhân sự phát triển không ổn định của nền kinh tế: - Chính sách tài chính của Chính phủ không được tiến hành kịp thời và chưa thực sự hiệu quả để đưa nền kinh tế ra khỏi suy thoái. - Lợi nhuận từ xuất khẩu không được sử dụng hiệu quả cho thị trường trong nước. - Tình trạng già hoá dân số gia tăng. Sự suy giảm lực lượng lao động dẫn tới giảm lợi nhuận và tác động đến chiến lược kinh doanh của các nhà đầu tư.
| ||||||||||||
Tư liệu 4. Sự phát triển không ổn định về kinh tế của Nhật Bản giai đoạn 1973 – 2000. 4.1. “Hiện tượng bong bóng kinh tế” (đôi khi còn gọi là “bong bóng đầu cơ; “bong bóng thị trường”, “bong bóng tài chính” hay “speculative mania”) là hiện tượng chỉ tình trạng thị trường trong đó giá hàng hoá hoặc tài sản giao dịch tăng đột biến đến một mức giá vô lí hoặc mức giá không bền vững. Mức giá cao thái quá này của thị trường không hề phản ánh mức độ thoả dụng hay sức mua của người tiêu dùng theo như các lí thuyết kinh tế thông thường. Bong bóng kinh tế xuất hiện khi có hiện tượng đầu cơ đối với các tài sản cơ sở, làm cho giá bị đẩy lên cao, do vậy, càng khuyến khích hoạt động đầu cơ hơn nữa. Theo sau bong bóng kinh tế bao giờ cũng là một cú giảm giá đột ngột, được gọi là sự sụp đổ của thị trường hay “bong bóng vỡ”. Cả giai đoạn bong bóng phình to và giai đoạn bong bóng nổ đều là kết quả của hiện tượng “phản ứng thuận chiều”, khi đại đa số những người tham gia thị trường đều có phản ứng đồng nhất với nhau. Giá cả trong giai đoạn bong bóng kinh tế bao giờ cũng biến động vô cùng thất thường, hỗn loạn và gần như không thể dự đoán được nếu chỉ căn cứ vào cung, cầu trên thị trường. Bong bóng là gì? 1. Một chu kì kinh tế đặc trưng bởi quá trình mở rộng nhanh chóng sau một giai đoạn thị trường thu nhỏ trầm lắng. 2. Hiện tượng giá tài sản tăng bùng phát, thường vượt ra ngoài giới hạn đảm bảo của các hệ số tài chính cơ bản và xuất hiện ở một số ngành nhất định, tiếp sau hiện tượng này là sự sụt giá rất nhanh và mạnh cùng làn sóng ồ ạt bán ra. 3. Là một học thuyết mô tả hiện tượng giá chứng khoán vượt quá giá trị chính xác của chúng và cứ tiếp tục tăng như vậy cho đến khi giá đột ngột rơi tự do và quả bong bóng vỡ. (Thế nào là một nền kinh tế bong bóng?, Báo Vnexpress, ngày 05/11/2009) 4.2. “Nhật Bản phái dành một phần ngày càng lớn trong tổng sản phẩm quốc dân để nhập khẩu nguyên vật liệu. Theo thống kê của Bộ Tài chính Nhật, tổng giá trị nhập khẩu nguyên liệu của Nhật Bản năm 1978 là 12,36 tỉ USD, chiếm 32,9 % tổng kim ngạch nhập khẩu, năm 1984 tỉ lệ đó tăng lên tới 45,6 %,... Có thể nói, trong suốt thời kì tăng trưởng cao sau chiến tranh, mỗi bước phát triển đi lên của nền kinh tế Nhật là một bước làm xói mòn thêm cơ sở tồn tại của chính nó, đó là cơ sở nguyên liệu, năng lượng”. (Lưu Ngọc Trịnh, Kinh tế Nhật Bản: Những thăng trầm trong lịch sử, NXB Thống kê, Hà Nội, 1998, tr.283 - 284)
Video: Kinh tế Nhật Bản thời kỳ Heisei (Phần 1) Bong bóng kinh tế vỡ khởi đầu 2 thập kỷ mất mát. https://www.youtube.com/watch?v=1f4FX8-OhsQ (Từ 1p30 đến 4p58). | |||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về tình hình chính trị, xã hội Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 6 – 7, hình ảnh GV cung cấp, mục Em có biết, thông tin mục II.1.b SGK tr.30, 31 và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về tình hình chính trị, xã hội Nhật Bản trong những năm 1973 – 2000. - GV yêu cầu kĩ thuật hợp tác số: Các cặp đôi làm việc đồng bộ trực tuyến trên không gian Google Slides Teams chung của lớp để cùng thiết lập bảng so sánh đối ngoại của Nhật Bản qua hai giai đoạn: 1952 - 1973 và 1973 - 2000, chú trọng phân tích sâu nội dung ba trụ cột của Học thuyết Phu-cư-đa (1977) và mối quan hệ ngoại giao Việt Nam - Nhật Bản thiết lập ngày 21/9/1973. - GV cung cấp thêm tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2). - GV tổ chức cho HS tìm hiểu thêm về Học thuyết Phu-cư-đa: + Học thuyết Phu-cư-đa năm 1977 với nội dung tăng cường quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á. Học thuyết khẳng định thiện chí và quyết tâm của Nhật Bản đóng góp vào hoà bình và thịnh vượng của Đông Nam Á với phương châm: hoà bình và thịnh vượng của khu vực Đông Nam Á là mối quan tâm tối cao của Nhật Bản với tư cách là một quốc gia châu Á. + Học thuyết nhấn mạnh đến ba trụ cột trên cả hai phương diện là kinh tế và chính trị. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| b. Tình hình chính trị, xã hội - Về chính trị: + Liên minh chặt chẽ với Mỹ, coi trọng quan hệ với Tây Âu và mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác khác trên phạm vi toàn cầu. + Thực hiện chính sách đối ngoại mới:
- Về xã hội: + Tầng lớp trung lưu mới xuất hiện đông đảo trong các thành phố và trung tâm công nghiệp. + Số lượng người bị phá sản, mất việc làm, phải sống bằng trợ cấp xã hội ngày càng nhiều. + Phong trào nữ quyền phát triển. Những đại diện đầu tiên của phụ nữ đã được tham gia vào Chính phủ. * Đáp án NLS/AI: Đính kèm dưới hoạt động. | 2.4.NC1a: HS sử dụng công cụ Google Slides cộng tác đám mây để thảo luận đồng thời, phân chia nhiệm vụ và đồng sáng tạo bảng so sánh đối ngoại lịch sử một cách khoa học. | |||||||||||
Tư liệu 5. Tình hình chính trị, xã hội của Nhật Bản giai đoạn 1973 - 2000. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||
Hoạt động 4. Tìm hiểu Nhật Bản những năm đầu thế kỉ XXI
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được quá trình cải cách, phục hồi kinh tế của Nhật Bản và những chuyển biến về chính trị, xã hội trong những năm đầu thế kỉ XX.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi/nhóm, khai thác Hình 8, Tư liệu 4 – 5, mục Em có biết, thông tin mục II.2.a, b SGK tr.31 – 34, trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- Trình bày quá trình cải cách và phục hồi kinh tế của Nhật Bản trong những năm đầu thế kỉ XXI.
- Phân tích những chuyển biến về chính trị, xã hội của Nhật Bản những năm đầu thế kỉ XX (cả mặt tích cực và tiêu cực).
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 1 của HS về quá trình cải cách, phục hồi kinh tế của Nhật Bản và những chuyển biến về chính trị, xã hội trong những năm đầu thế kỉ XX.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..










