Giáo án NLS chuyên đề Lịch sử 12 CĐ 1 Phần 3: Một số tôn giáo ở Việt Nam

Giáo án chuyên đề NLS Lịch sử 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 1 Phần 3: Một số tôn giáo ở Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHUYÊN ĐỀ 1: LỊCH SỬ TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM 

(14 tiết)

   

I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ

1. Kiến thức

Sau chuyên đề này, HS sẽ:

  • Giải thích được khái niệm tín ngưỡng và tôn giáo.
  • Liệt kê được các tín ngưỡng ở Việt Nam và chỉ ra được một số nét chính của các tín ngưỡng thông qua hoạt động trải nghiệm, tham quan thực tế ở địa phương. 
  • Phân tích được những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hóa – xã hội Việt Nam. 
  • Chỉ ra được những biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hóa – xã hội thông qua trải nghiệm thực tế, tham quan chùa chiền ở địa phương. 
  • Nêu được những biểu hiện của Cơ Đốc giáo, Đạo giáo trong đời sống văn hóa – xã hội.
  • Nêu được một số nét chính về một số tôn giáo khác. 
  • Có ý thức tôn trọng, vận động người khác tôn trọng sự đa dạng về tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác Hình 1 – Hình 24, mục Em có biết, thông tin trong Chuyên đề 1 để tìm hiểu về khái lược tín ngưỡng, tôn giáo; Một số tín ngưỡng ở Việt Nam; Một số tôn giáo ở Việt Nam. 
  • Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được khái niệm tín ngưỡng và tôn giáo; Liệt kê được các tín ngưỡng ở Việt Nam và chỉ ra được một số nét chính của các tín ngưỡng thông qua hoạt động trải nghiệm, tham quan thực tế ở địa phương; Phân tích được những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hóa – xã hội Việt Nam; Chỉ ra được những biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hóa – xã hội thông qua trải nghiệm thực tế, tham quan chùa chiền ở địa phương; Nêu được những biểu hiện của Cơ Đốc giáo, Đạo giáo trong đời sống văn hóa – xã hội; Nêu được một số nét chính về một số tôn giáo khác. 
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử đã học, sưu tầm tư liệu, thông tin, hình ảnh để thực hiện các hoạt động phần Vận dụng.

Năng lực số (NLS):

  • 1.1.NC1b - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS chủ động xác định nhu cầu thông tin sử học, thiết lập chiến lược tra cứu nâng cao bằng toán tử logic (như "Thái Bình hưng bảo" AND "baotanglichsu.vn") để thu thập chính xác dữ liệu hình ảnh cổ vật lịch sử từ các nguồn đáng tin cậy ở Hoạt động 2 và Hoạt động 8.
  • 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số (Mã bắt buộc): HS sử dụng thiết bị số cá nhân để tham gia tương tác lớp học trực tiếp qua quét mã QR ở Hoạt động Khởi động và giải câu hỏi trắc nghiệm trên đấu trường củng cố Quizizz ở Hoạt động Luyện tập.
  • 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS ứng dụng hiệu quả các không gian cộng tác trực tuyến đám mây (Google Docs, Canva Teams, Jamboard) để thảo luận nhóm đồng bộ, chia sẻ tài nguyên và phân vai thiết kế sản phẩm học tập ở Hoạt động 1, Hoạt động 6 và Hoạt động 9.
  • 3.1.NC1b - Phát triển nội dung số: HS thực hành kĩ năng sáng tạo nội dung số thông qua việc thiết kế các sản phẩm đồ họa phẳng trực quan (Infographic, Poster phẳng, bưu thiếp kỉ niệm điện tử) để mô hình hóa kiến thức lịch sử tôn giáo ở Hoạt động 3 và Hoạt động 7.
  • 3.3.NC1a - Thực thi bản quyền và giấy phép: HS nâng cao đạo đức số; tự giác thiết lập danh mục tài liệu tham khảo, ghi chú chi tiết nguồn gốc sử liệu ảnh, đường link URL gốc và ngày truy cập cụ thể dưới sản phẩm của mình ở Hoạt động 4, Hoạt động 7 và Hoạt động Vận dụng.

Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):

  • 12.A1.2 - Con người trong hệ thống AI (Xác thực kết quả, kiểm soát AI): HS khẳng định quyền chủ động trí tuệ của con người; thực hành viết prompt nâng cao cho Chatbot AI để lấy thông tin sử liệu, sau đó thực hiện đối soát chéo độc lập toàn bộ nội dung do AI cung cấp với tài liệu chính thống trong sách Chuyên đề Lịch sử 12 nhằm phát hiện, loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai sót, ảo tưởng sử liệu trước khi báo cáo ở Hoạt động 5.
  • 12.C2.1 - Ý tưởng thiết kế công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội: HS phát huy tư duy đổi mới sáng tạo, đề xuất ý tưởng thiết kế một Chatbot AI đóng vai trò hướng dẫn viên du lịch số hỗ trợ quảng bá văn hóa và giải đáp thông tin về các tôn giáo bản địa Việt Nam ở Hoạt động 10.

3. Phẩm chất

  • Nhân ái, tôn trọng: Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người; có thái độ khoan dung văn hóa và đoàn kết tôn giáo.
  • Chăm chỉ, trung thực: Tự giác tìm hiểu, nghiên cứu tư liệu lịch sử; liêm chính học thuật số khi tự lực làm bài tập và khai báo minh bạch nguồn trích lục sử liệu trực tuyến. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 12. 
  • Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài chuyên đề Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam. 
  • Các trang cộng tác trực tuyến (Padlet, Google Jamboard, Canva Teams), mã QR tương tác lớp học, các Chatbot AI hỗ trợ học tập (ChatGPT/Gemini).
  • Website hỗ trợ trò chơi trắc nghiệm https://kenhhoctap.edu.vn/
  • Video AI khởi động phục vụ cho bài học.
  •  Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 12 . 
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài chuyên đề Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam. 
  • Thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG III. MỘT SỐ TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM (5 TIẾT)

Hoạt động III.1. Nho giáo

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hóa – xã hội Việt Nam. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 13 – 15, mục Em có biết, thông tin mục III.1 SGK tr.13 – 15 và trả lời câu hỏi: 

- Nho giáo sau khi được truyền bá vào Việt Nam đã được tiếp nhận, sáng tạo như thế nào?

- Dựa vào thông tin trong bài học và trải nghiệm thực tiễn của em, hãy phân tích những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hóa – xã hội Việt Nam hiện nay. 

c. Sản phẩm: Sản phẩm của HS (timeline, infogracphic,…) về những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hóa – xã hội Việt Nam. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Việt Nam là quốc gia đa tôn giáo. Các tôn giáo cùng tồn tại và bình đẳng với nhau, gồm những tôn giáo có nguồn gốc du nhập từ bên ngoài (Phật giáo, Đạo giáo, Công giáo, Hồi giáo,…) và cả những tôn giáo có nguồn gốc bản địa (đạo Cao Đài, Phật giáo Hòa Hảo,…). 

- GV chia HS cả lớp thành 5 nhóm.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về Nho giáo.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về Phật giáo.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về Đạo giáo.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về Cơ đốc giáo.

+ Nhóm 5: Tìm hiểu về một số tôn giáo khác.

- GV dẫn dắt vào HD III.1: Nho giáo không phải là một tôn giáo theo đúng nghĩa của nó với đủ 4 yếu tố về đối tượng tôn thờ, giáo lí, giáo luật, lễ nghi và tổ chức. Tuy nhiên, thực tế, trong diễn trình lịch sử thời kì quân chủ, có thời kì Nho giáo đã được độc tôn, đề cao, trở thành học thuyết chính trị, tư tưởng mang màu sắc tôn giáo. 

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 1: Khai thác Hình 13 – 15, mục Em có biết, thông tin mục III.1 SGK tr.13 – 15 và trả lời câu hỏi: Nho giáo sau khi được truyền bá vào Việt Nam đã được tiếp nhận, sáng tạo như thế nào?

- GV khuyến khích HS sử dụng timeline, infogracphic,… để giới thiệu. 

- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về Nho giáo (Đính kèm phía dưới Hoạt động III.1).

- GV cho HS xem hình ảnh flycam về khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội) và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Thuyết minh, giới thiệu về Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội).

https://www.youtube.com/watch?v=MU5HWejzxwI

- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Ai hiểu biết hơn”.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS cả lớp chia làm 4 đội chơi. Các đội chơi viết đáp án vào bảng phụ, thực hiện nhiệm vụ: Hãy phân tích những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hóa – xã hội Việt Nam hiện nay.

+ GV và HS cùng đánh giá, nhận xét câu trả lời của các đội và  tìm ra đội thắng cuộc.

- GV mở rộng kiến thức, liên hệ và yêu cầu HS cho biết: Nêu các câu thành ngữ, tục ngữ thể hiện những ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo trong xã hội thông qua các phong tục, tập quán.

- GV yêu cầu kĩ thuật số: Các thành viên trong nhóm truy cập không gian bảng đám mây Google Docs/Padlet nhóm mình, phân công vai trò cùng thảo luận đồng bộ để liệt kê những biểu hiện và ảnh hưởng của Nho giáo trong đời sống văn hóa - xã hội nước ta thời xưa và nay (Ví dụ: truyền thống hiếu học tôn sư trọng đạo, gia phong nền nếp).

Gợi ý:

+ Tư tưởng về lối sống quân tử: 

  • “Quân tử phòng thân”.
  • “Quân tử nhất ngôn cửu đỉnh”.

+ Tư tưởng gia trưởng phụ quyền:

  • “Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy”.
  • “Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu”.

+ Tư tưởng trọng nam, khinh nữ”

  • “Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô”. 

 Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện Nhóm 1 nêu những biểu hiện của Nho giáo sau khi được truyền bá vào Việt Nam sau khi được tiếp nhận và sáng tạo.  

- GV mời đại diện 1 – 2 HS thuyết minh, giới thiệu về Văn Miếu, Quốc Tử Giám (Đính kèm phía dưới Hoạt động III.1). 

- GV mời các đội chơi nêu đáp án trò chơi “Ai hiểu biết hơn”. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nho giáo chính thức được tiếp nhận bởi nhà nước, được truyền bá một cách chính thức trong đời sống cung đình và đời sống chính trị, ảnh hưởng mạnh mẽ đến phong tục tập quán, lối sống, tâm lí xã hội truyền thống ở Việt Nam. 

- GV mở rộng:

+ Quá trình du nhập và phát triển của Nho giáo với 4 thời kì chính: 

  • Thế kỉ I – thế kỉ IX: Nho giáo bước đầu du nhập. Từ thế kỉ VI, Nho giáo phổ biến hơn trước, nhưng chủ yếu ở các đô thị. Ảnh hưởng của Nho giáo trong dân gian còn rất hạn chế.
  • Thế kỉ X – đầu thế kỉ XV: Thời Ngô, Đinh, Tiền Lê, ảnh hưởng của Nho giáo mờ nhạt. Thời Lý, Trần, Nho giáo từng bước phổ biến, gắn liền với chính sách giáo dục, khoa cử của triều đình. Từ cuối thời Trần đến thời Hồ, Nho giáo ngày càng được đề cao, trở thành ý thức hệ tưởng chủ đạo trong đời sống chính trị.
  • Đầu thế kỉ XV – thế kỉ XVII: Thời Lê sơ, Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn, đặc biệt là những chính sách của Lê Thánh Tông. Thời Mạc và Lê trung hưng, Nho giáo tiếp tục phổ biến, được triều đình duy trì và bảo vệ, nhưng không còn độc tôn như trước. Ở vùng đất phía nam thời chúa Nguyễn, ảnh hưởng của Nho giáo mờ nhạt.
  • Thế kỉ XVIII – thế kỉ XX: Từ cuối thời Lê trung hưng, Nho giáo ngày càng bộc lộ nhiều yếu tố tiêu cực. Đầu thế kỉ XIX Nho giáo được nhà Nguyễn phục hồi và củng cố, phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là từ thời vua Minh Mạng. Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Nho giáo suy tàn.

+ Bên cạnh những yếu tố tích cực, trong đời sống văn hóa – xã hội, Nho giáo cũng có những biểu hiện tiêu cực hoặc hạn chế như tâm lí trọng nam, khinh nữ; thói gia trưởng; quan niệm tôn ti, đẳng cấp,…

- GV chuyển sang nội dung mới. 

III. Một số tôn giáo ở Việt Nam

1. Nho giáo

* Lịch sử hình thành và quá trình truyền bá:

- Nho giáo là một hệ thống triết học chính trị - xã hội, giáo dục, đạo đức do Khổng Tử sáng lập vào khoảng thế kỉ VỊ TCN ở Trung Quốc.

- Nho giáo được truyền bá vào Việt Nam từ thời Bắc thuộc (khoảng thế kỉ đầu Công nguyên), có quá trình được tiếp nhận, phát triển trải qua nhiều thời kì thăng trầm của lịch sử.

+ Thời Bắc thuộc: Nho giáo từng bước được truyền bá vào Giao Chỉ cùng với Phật giáo và Đạo giáo.

+ Thời Lý:

  • Nho giáo bắt đầu “có chỗ đứng” trong tam giáo (gồm Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo). 
  • Triều đình cho xây dựng Văn Miếu, đắp tượng Khổng Tử.

+ Thời Trần: Nho học phát triển khá mạnh, Quốc Tử Giám được mở rộng.

+ Thời Lê sơ: 

  • Nho giáo được độc tôn, mang màu sắc tôn giáo nhất định.
  • Hệ thống giáo dục Nho học mở rộng, thành lập các trường tư. 
  • Triều đình đẩy mạnh việc phổ biến Nho giáo xuống tận làng xã.

+ Thời Nguyễn:

  • Xây dựng Văn Miếu ở kinh đô Phú Xuân.
  • Chủ trương phục hồi, phát triển giáo dục Nho học mang tính hệ thống.

+ Từ đầu thế kỉ XX: 

  • Nho giáo suy tàn, chấm dứt nền giáo dục, khoa cử thời quân chủ. 
  • Xu hướng phê phán những tư tưởng cổ hủ, lạc hậu của Nho giáo diễn ra ngày càng mạnh.

* Ảnh hưởng, biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hoá - xã hội Việt Nam:

- Trong lịch sử: Nho giáo được xem là hệ tư tưởng có ảnh hưởng sâu rộng và lâu dài đến xã hội, đạo đức và văn hoá, giáo dục ở các triểu đại từ Lý, Trần đến Nguyễn.

- Hiện nay: 

+ Hoạt động thờ Khổng Tử và các bậc tiên Nho thể hiện truyền thống hiếu học của nhân dân vẫn được duy trì ở nhiều văn miếu, văn từ, văn chỉ.

+ Đạo lí của Nho giáo về hiếu, lễ, nghĩa, trung, tín,... hay quan niệm về “tam tòng, tứ đức” ít nhiều vẫn còn ảnh hưởng trong nhận thức và ứng xử của nhân dân, gắn với những ảnh hưởng khá tích cực như lối sống trật tự, khuôn phép, “trên kính dưới nhường”.

* Đáp án NLS:

kenhhoctap

2.4.NC1a: HS sử dụng công cụ cộng tác Google Docs/Padlet để đồng thời thảo luận, chia sẻ tư liệu và đồng sáng tạo bảng tóm tắt ảnh hưởng xã hội của Nho giáo.

Tư liệu 6: Nho giáo.

     6.1. “Những nội dung văn hóa, tín ngưỡng, tập tục mà Nho giáo tạo ra cho lịch sử như tục cưới xin, tục ma chay, tục thờ cúng tổ tiên; các lễ hội cầu an, cầu phúc, cầu mưa; tình cảm kính già yêu trẻ, tôn trọng thầy giáo,… đều có nguồn gốc từ “Kinh Lễ”, từ đạo hiếu,… từ tâm lí tôn sư trọng đạo của Nho giáo”. 

(Nguyễn Tài Thư, Nho học và lịch sử tư tưởng Việt Nam, 

NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2020, tr.50)

     6.2. Nho giáo quan niệm Trời là chủ thể của càn khôn vũ trụ và vạn vật nên điều khiển tất cả mọi sự biến hoá, xoay chuyển trong vũ trụ. Đó chính là Thiên mệnh (mệnh Trời). Sách “Thượng Thư” viết rằng: “Chỉ có Trời Đất là cha mẹ của vạn vật, trong vạn vật, người là linh hơn cả. Người là con Trời nhưng cũng là dân của Trời. Thiên tử (con Trời) là người thay Trời để cai trị dân chúng và mưu cầu hạnh phúc cho dân chúng”. Không chỉ Nho gia mà một bộ phận lớn nhân dân tôn vinh đức Khổng Tử là bậc thánh trong thiên hạ. Họ lập Văn Miếu hay Văn Thánh Miếu làm nơi thờ Khổng Tử và các học trò của ngài cùng với các Tiên hiền, Tiên nho qua các thời kì. Vì thế, Nho giáo còn được gọi là Đạo Nho hay Đạo Khổng.

     6.3. Khi tiếp nhận Nho giáo, người Việt đã tiếp thu nội dung khái niệm “tam cương” và “Ngũ thường” để hình thành các chuẩn mực đạo đức - xã hội. 

     “Tam cương” gồm 3 mối quan hệ cốt yếu trong xã hội là: quân thần cương (quan hệ vua - tôi), phụ tử cương (quan hệ cha - con), phu phụ cương (quan hệ chồng - vợ). Tam cương thể hiện khuôn phép, kỉ luật trong xã hội phong kiến.

     “Ngũ thường” gồm 5 đức cơ bản của con người: nhân (học cách làm người tốt), nghĩa

(chính nghĩa, công bằng, ngay thẳng), lễ (lễ độ, hoà nhã, tôn trọng), trí (trí tuệ, khôn ngoan, biết lí lẽ và tín (uy tín, tín nhiệm, có lòng tin). Ngũ thường góp phần quan trọng hình thành các chuẩn mực đạo đức - xã hội phong kiến.

   

GIỚI THIỆU, THUYẾT MINH VỀ VĂN MIẾU – QUỐC TỬ GIÁM

     Văn Miếu ở Hà Nội được xây dựng từ thời vua Lý Thánh Tông (1070): Theo Đại Việt sử ký toàn thư, Văn Miếu ở Hà Nội được xây dựng từ năm 1070 dưới thời vua Lý Thánh Tông. Văn Miếu được xây dựng trên khu đất hình chữ nhật (dài 300 m, rộng 70 m), xung quanh là tường gạch, phía trong chia thành 5 lớp không gian với các kiến trúc khác nhau. Mỗi lớp không gian đó được giới hạn bởi các tường gạch có 3 cửa để thông với nhau (gốm cửa chính giữa và hai cửa phụ hai bên). Về sau, kiến trúc khu Văn Miếu dần được hoàn thiện: từ ngoài vào trong có các cống lần lượt là: cổng Văn Miếu, cổng Đại Trung, cổng Đại Thành và cổng Thái Học.

     Văn Miếu là nơi thờ Khổng Tử, các bậc hiền triết Nho giáo và Chu Văn An - người thầy tiêu biểu đạo cao, đức trọng của nền giáo dục Việt Nam. Trong Văn Miếu có tạc tượng Chu Công, Khổng Tử cùng tứ phối là Nhan Tử, Tăng Tử, Tư Tử, Mạnh Tử và hình vẽ các hiển Nho để thờ cúng. Về sau, Quốc Tử Giám được xây dựng ngay bên cạnh, biến khu Văn Miếu - Quốc Tử Giám không chỉ là nơi thờ Khổng Tử và các bậc hiền nho mà còn trở thành trường quốc học đầu tiên của Việt Nam và là trung tâm giáo dục Nho học cao cấp, lớn nhất dưới thời quân chủ.

     Hiện nay, Văn Miếu - Quốc Tử Giám là điểm du lịch văn hóa hấp dẫn du khách, có những đóng góp mạnh mẽ vào sự phát triển về mọi mặt của thủ đô cũng như của cả nước. Từ năm 1962, di tích đã được Bộ Văn hóa xếp hạng quốc gia và đến nay là Di tích Quốc gia đặc biệt, 82 tấm bia được UNESCO vinh danh là di sản tư liệu thế giới. Di tích luôn được Thành phố Hà Nội đặc biệt quan tâm, tổ chức quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị. Năm 1988, Thành phố đã thành lập Trung tâm nghiên cứu văn hóa, khoa học Văn Miếu – Quốc Tử Giám và giao nhiệm vụ quản lý di tích trực tiếp và toàn diện. Hiện nay, các hạng mục kiến trúc chính trong di tích đã được tu bổ, phục dựng để phục vụ nhu cầu bảo tồn, phát huy giá trị, khai thác du lịch của thủ đô cũng như của cả nước.

Video: Văn Miếu – Biểu tượng của Nho giáo Việt Nam

https://www.youtube.com/watch?v=nBnlMLIfgio

Hoạt động III.2. Phật giáo

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chỉ ra được những biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hóa – xã hội thông qua trải nghiệm thực tế, tham quan chùa ở địa phương. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 16 – 18, thông tin mục III.2 SGK tr.15 – 17 và thực hiện nhiệm vụ:

- Qua hoạt động tham quan, trải nghiệm ở một ngôi chùa cụ thể, kết hợp khai thác thông tin trong mục, hãy chỉ ra một số biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hóa – xã hội của người Việt Nam hiện nay.

- Vì sao nói: Phật giáo Việt Nam luôn đồng hành với lịch sử xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hóa – xã hội.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động III.3. Đạo giáo

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những biểu hiện của Đạo giáo trong đời sống xã hội – văn hóa. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 19 – 20, mục Em có biết, thông tin mục III.2 SGK tr.17 – 18 và trả lời câu hỏi: Trình bày những biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hóa – xã hội qua các thời kì lịch sử. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những biểu hiện của Đạo giáo trong đời sống xã hội – văn hóa. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 3: 

Khai thác Hình 19 – 20, mục Em có biết, thông tin mục III.2 SGK tr.17 – 18 và trả lời câu hỏi: Trình bày những biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hóa – xã hội qua các thời kì lịch sử. 

- GV yêu cầu kĩ thuật số: Các em hãy thiết lập cú pháp tra cứu nâng cao chứa toán tử logic (Ví dụ: "Trấn Vũ quán" AND "hanoi.gov.vn") để thu thập chính xác tư liệu hình ảnh và lịch sử tôn phong của đền Quán Thánh (thời xưa là Trấn Vũ Quán - một trong Thăng Long tứ trấn tiêu biểu).

- GV cung cấp thêm cho HS một số liệu về Đạo giáo (Đính kèm phía dưới Hoạt động III.3).

- GV liên hệ, vận dụng, tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà sử học thông thái”.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS chia làm 2 đội và thực hiện nhiệm vụ: Nơi thờ tự chính của Đạo giáo là Đạo quán. Hãy lựa chọn và giới thiệu về một cơ sở thờ tự tiêu biểu liên quan đến Đạo quán. 

+ GV và HS cả lớp cùng nhận xét, đánh giá về phần thuyết trình của 2 đội và tìm ra đội thắng cuộc.

- GV mở rộng kiến thức cho HS về biểu hiện, ảnh hưởng của Đạo giáo đến một số trí thức Nho giáo trong lịch sử: Trong lịch sử, Đạo giáo từng ảnh hưởng đến cả tầng lớp nho sĩ với tâm thái ưa thích đời sống thanh nhàn, tự tại. Vì vậy, khi người trí thức chán nản với thời cuộc, gặp chuyện bất bình chốn quan trường thì thường lui về ẩn dật, sống vui thú điền viên như: Chu Văn An, Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Khuyến,...

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện Nhóm 3 nêu những biểu hiện của Đạo giáo trong đời sống xã hội – văn hóa. 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS giới thiệu trước lớp về một cơ sở thờ tự tiêu biểu liên quan đến Đạo quán. (Đính kèm phía dưới Hoạt động III.3). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Đạo giáo có nhiều điểm tương đồng với tín ngưỡng của người Việt nên dễ dàng được tiếp nhận. Hiện nay, Đạo giáo có sự giao thoa và ảnh hưởng mạnh mẽ tới các tín ngưỡng truyền thống ở Việt Nam như: thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu, thờ Thành hoàng,…

- GV mở rộng kiến thức về quá trình du nhập và phát triển của Đạo giáo:

+ Đầu Công nguyên – thế kỉ X: Đạo giáo từng bước được truyền bá và phổ biến; xuất hiện nhiều đạo sĩ, “dị nhân” đến từ phương Bắc, thực hiện pháp thuật, tu luyện, nhiều đạo quán (đền Đạo giáo) được xây dựng.

+ Thế kỉ X – thế kỉ XV: thời Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Đạo giáo có ảnh hưởng rộng rãi trong đời sống chính trị, văn hóa, xã hội. Cuối thời Trần và dưới thời Hồ, Đạo giáo vẫn phổ biến nhưng vai trò, ảnh hưởng suy giảm so với trước.

+ Đầu thế kỉ XV – thế kỉ XVIII: thời Lê sơ, vị trí và ảnh hưởng của Đạo giáo tiếp tục bị suy giảm. Thời Mạc và Lê trung hưng, Đạo giáo phục hồi, có ảnh hưởng phổ biến trong đời sống dân gian. Ở vùng đất phía Nam thời chúa Nguyễn, Đạo giáo từng bước phát triển.

+ Thế kỉ XIX – thế kỉ XX: Đạo giáo từng bước suy yếu, đặc biệt là ở miền Bắc. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đạo giáo mất dần vị trí là một tôn giáo, dù vẫn có ảnh hưởng trong đời sống xã hội.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

3. Đạo giáo

* Lịch sử hình thành và quá trình truyền bá:

- Đạo giáo (Lão giáo, đạo Lão,...) hình thành vào khoảng cuối thế kỉ II, trong phong trào nông dân khởi nghĩa ở vùng Nam Trung Quốc, trên cơ sở nền tảng của Đạo gia.

- Đạo giáo được truyền bá vào Việt Nam khoảng cuối thế kỉ II, có nhiều điểm tương đồng với tín ngưỡng của người Việt.

+ Thời Bắc thuộc: chỉ phổ biến trong dân gian.

+ Thời quân chủ: 

  • Triều đại Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần: coi trọng đạo sĩ. 
  • Triều đình thời Tiền Lê:  có chức quan Sùng Chân phụ trách Đạo giáo. 
  • Thời Lý – Trần: Đạo giáo là một trong “Tam giáo, song hành cùng với Phật giáo và Nho giáo.
  • Từ thời Lê trung hưng: Đạo giáo bắt đầu suy thoái, đạo quán trở thành chùa.

+ Đầu thế kỉ XX: các đàn cầu Tiên được xây dựng ở nhiều nơi.

- Ảnh hưởng, biểu hiện của Đạo giáo trong đời sống văn hoá - xã hội Việt Nam hiện nay:

+ Đạo giáo có sự giao thoa và ảnh hưởng tới tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu, thờ Thành hoàng.

+ Nhiều dấu tích của Đạo giáo gắn với các đạo quán vẫn tồn tại, phân bố ở nhiều nơi: Hà Nội, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thanh Hoá,….

+ Nhiều đàn cầu Tiên gắn liền với các di tích như: đền Ngọc Sơn, đền Tản Viên (Hà Nội), đền Đào Xá (Hưng Yên),...

+ Một số phong tục, hoạt động mang màu sắc của Đạo giáo vẫn tồn tại: thuật phong thuỷ, phương pháp dưỡng sinh, các môn võ thuật, hình thức cúng bái,...

* Đáp án NLS:

kenhhoctap

1.1.NC1b: HS áp dụng chiến lược tra cứu nâng cao bằng toán tử để định vị chính xác dữ liệu văn bản và hình ảnh hiện vật lịch sử từ các nguồn đáng tin cậy trên Internet.

Tư liệu 8. Đạo giáo.

“Đạo” của Lão Tử là một khái niệm chỉ cái tự nhiên, có sẵn một cách tự nhiên, “Đạo sinh nhất, nhất sinh nhị, nhị sinh tam, tam sinh vạn vật”. “Đức” là biểu hiện cụ thể của “Đạo” trong từng sự vật. Lão Tử cho rằng khi theo “Đạo”, dục vọng mỗi ngày mỗi giảm, giảm rồi lại giảm nữa, cho đến “vô vi” (không can thiệp mà để sự vật, hiện tượng tồn tại theo lẽ tự nhiên).

kenhhoctap

Đền Ngọc Sơn (Hà Nội)

kenhhoctap

Cổng vào di tích Đình, Đền, Chùa Đào Xá (Hưng Yên)

kenhhoctap

Chùa Huyền Thiên (Huyền Thiên quán)

kenhhoctap

Chùa Kim Cổ (Đồng Thiên quán)

kenhhoctap

Chùa Vua (Đế Thích quán)

kenhhoctap

Đền Quán Thánh (Trấn Vũ quán)

Video: Ký ức Hà Nội – Đền Ngọc Sơn. 

https://www.youtube.com/watch?v=ndORb7crEUc

Video: Đền Quán Thánh - Ngôi đền linh thiêng bậc nhất Hà Nội, nơi thờ Huyền Thiên Trấn Vũ Đại Đế.

https://www.youtube.com/watch?v=v8qPwtgaBgk

CƠ SỞ THỜ TỰ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẠO QUÁN – TRẤN VŨ QUÁN (HÀ NỘI)

    Trấn Vũ quán (Hà Nội) còn có tên gọi khác là “Chân Vũ quán”, “Quán Thánh”, nằm ở giữa ngã tư đường Thanh Niên và đường Quán Thánh ngày nay, thuộc một trong tứ trấn của Hà Nội. Đây là nơi thờ Huyền Thiên Trấn Vũ - một trong bốn vị thần được lập đền thờ để trấn giữ bốn cửa ngõ thành Thăng Long khi xưa (đến Bạch Mã trấn phía đông, thờ thần Long Đỗ; đền Voi Phục trấn phía tây, thờ thần Linh Lang Đại Vương; đền Kim Liên trấn phía nam, thờ thần Cao Sơn Đại vương; đền Quán Thánh trấn phía bắc, thờ thần Huyền Thiên Trấn Vũ).

     Ngôi đền có kiến trúc cân đối và đẹp mắt, bao gồm cổng Tam quan, sân, ba lớp nhà (Tiền tế, Trung tế và Hậu cung). Đặc biệt, trong đền có tượng voi phục ở hai bên sân chầu và tượng Huyền Thiên Trấn Vũ được đúc bằng đồng đen từ thời vua Lê Hy Tông (năm 1677). Đền Quán Thánh tổ chức chính hội vào ngày mồng 3 tháng Ba âm lịch hằng năm, trở thành một nét sinh hoạt văn hoá đặc sắc của người dân Thủ đô và cả nước.

kenhhoctap

Đền Quán Thánh là 1 trong “Thăng Long tứ trấn” với nhiều giá trị tâm linh quý báu

kenhhoctap

Bức tượng đồng Huyền Thiên Trấn Vũ

   


Hoạt động III.4. Cơ đốc giáo

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những biểu hiện của Cơ đốc giáo trong đời sống văn hóa – xã hội của nhân dân Việt Nam. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 21 – 22, thông tin mục 4 SGK tr.19, 20 và trả lời câu hỏi: Trình bày những biểu hiện của Cơ đốc giáo trong đời sống văn hóa – xã hội của nhân dân Việt Nam. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những biểu hiện của Cơ đốc giáo trong đời sống văn hóa – xã hội của nhân dân Việt Nam. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động III.5. Một số tôn giáo khác

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét chính về một số tôn giáo khác ở Việt Nam. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 23 – 24, mục Em có biết, thông tin mục III.5 SGK tr.20 – 22 và hoàn thành Phiếu học tập số 3: Trình bày những nét chính về một số tôn giáo khác ở Việt Nam. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 3 của HS về những nét chính về một số tôn giáo khác ở Việt Nam. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay