Giáo án NLS chuyên đề Lịch sử 12 Thực hành CĐ 2
Giáo án chuyên đề NLS Lịch sử 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Thực hành CĐ 2. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHUYÊN ĐỀ 2:
NHẬT BẢN: HÀNH TRÌNH LỊCH SỬ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chuyên đề 2 – Nhật Bản: Hành trình lịch sử từ năm 1945 đến nay.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để làm bài tập thực hành.
- Tự đánh giá/đánh giá chéo phần trả lời câu hỏi bài tập của bản thân/bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin, tư liệu, hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong trong Chuyên đề 2 – Nhật Bản: Hành trình lịch sử từ năm 1945 đến nay.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
Năng lực số (NLS):
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số (Mã bắt buộc): HS sử dụng thiết bị số cá nhân để tham gia trả lời các câu hỏi tương tác trực tuyến thời gian thực tích hợp trong video khởi động và trò chơi trắc nghiệm củng cố cuối bài.
- 1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS biết lập chiến lược tìm kiếm, áp dụng các kỹ thuật lọc và tìm kiếm nâng cao (như tìm kiếm bằng cụm từ chính xác "", giới hạn loại file filetype:pdf, hay tìm kiếm trên các trang web giáo dục/sử học chính thống) để thu thập thông tin, hình ảnh lịch sử đáng tin cậy về văn hóa Nhật Bản.
- 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số (Ưu tiên sáng tạo, thiết kế): HS thực hiện kỹ năng thiết kế phẳng để tạo lập bảng niên biểu lịch sử hoặc poster số hóa (E-poster) trực quan trên Canva biểu diễn toàn diện tiến trình chính trị, kinh tế, xã hội Nhật Bản từ năm 1945 đến nay.
- 5.3.NC1a - Sử dụng sáng tạo công nghệ số (Ưu tiên sáng tạo, thiết kế): HS kết hợp các công cụ số để tạo ra sản phẩm sáng tạo mới; tự thiết lập một triển lãm văn hóa ảo 3D (Virtual Exhibition) trên nền tảng trực quan như Artsteps để trưng bày và thuyết minh văn hóa Nhật Bản.
- 3.3.NC1a - Thực thi bản quyền và giấy phép: HS nhận biết và thực thi việc bảo vệ bản quyền bằng cách ghi rõ nguồn gốc trích lục của tư liệu tranh ảnh cổ, sử dụng các tài nguyên hình ảnh phi bản quyền (như Unsplash, Wikimedia Commons) và đính kèm giấy phép Creative Commons (CC) phù hợp dưới các sản phẩm thiết kế.
Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- 12.A3.1 - Trách nhiệm công dân trong kỉ nguyên AI: HS thực hành đạo đức học thuật số; khi sử dụng các công cụ Generative AI để dịch thuật ngữ, tìm kiếm ý tưởng văn hóa, HS cam kết không đạo văn, thực hiện kiểm chứng nghiêm ngặt thông tin tránh tin giả (hallucination) và công khai ghi nhận mức độ đóng góp của AI dưới sản phẩm học tập.
- 12.C2.1 - Ý tưởng thiết kế công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội: HS đề xuất ý tưởng thiết kế một ứng dụng trợ lý ảo AI (AI Tour Guide Agent) tích hợp trên các di tích di sản văn hóa, có khả năng đàm thoại đa ngôn ngữ, tự động nhận dạng hiện vật bằng camera để thuyết minh sống động cho khách tham quan.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải quyết vấn đề.
- Trung thực và có trách nhiệm tôn trọng bản quyền học thuật khi khai thác dữ liệu số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 12, KHBD.
- Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm.
- Các trang cộng tác trực tuyến đám mây (Google Docs/Slides, Artsteps, Padlet, Canva), mã QR tương tác lớp học, các Chatbot AI hỗ trợ học tập (ChatGPT/Gemini).
- Nền tảng trực tuyến chơi trò chơi trắc nghiệm: website kenhhoctap.edu.vn.
- Video AI khởi động bài học phục vụ trong quá trình dạy học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 12.
- Thiết bị di động thông minh cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về chuyên đề đã học.
b. Nội dung: GV cho HS xem video, liên hệ, vận dụng thực tế và trả lời câu hỏi: Từ phẩm chất cần cù, kỉ luật, coi trọng bản sắc văn hóa dân tộc của người Nhật, liên hệ với Việt Nam trong thời kì Đổi mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thực tiễn Việt Nam trong thời kì Đổi mới từ bài học về phẩm chất cần cù, kỉ luật, coi trọng bản sắc văn hóa dân tộc của người Nhật.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem một số hình ảnh, video về phẩm chất, đức tính và bản sắc văn hóa dân tộc của người Nhật:
Trẻ em Nhật Bản được giáo dục từ rất sớm |
Người Nhật luôn muốn hoàn thiện bản thân bất cứ lúc nào |
Ngày nay, nền văn hóa Nhật Bản vẫn luôn giữ được bản sắc dân tộc |
Tinh thần làm việc tập thể ở Nhật Bản - Tìm sự hài hòa giữa mình và các thành viên khác trong tập thể |
Nhật Bản là nước có tỉ lệ thời gian làm việc rất cao |
Lòng trung thành là một nhân tố đóng góp cho sự phát triển của Nhật Bản |
Video: Nguyên tắc làm việc của người Nhật.
https://www.youtube.com/watch?v=3oBcqCTdkyg
Video: Văn hóa truyền thống Nhật Bản
https://www.youtube.com/watch?v=9mw8yggqoRU
(GV cho HS xem video tùy vào thực tế giảng dạy).
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trình bày vấn đề: Từ phẩm chất cần cù, kỉ luật, coi trọng bản sắc văn hóa dân tộc của người Nhật, liên hệ với Việt Nam trong thời kì Đổi mới.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, video, vận dụng hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày về thực tiễn Việt Nam trong thời kì Đổi mới từ bài học về phẩm chất cần cù, kỉ luật, coi trọng bản sắc văn hóa dân tộc của người Nhật.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Việt Nam có thể học tập từ Nhật Bản:
+ Phát huy truyền thống của con người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, ham học hỏi, có tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước sâu sắc,... để đào tạo một nguồn nhân lực chất lượng cao có ý thức cộng đồng, tính kỉ luật, có kế hoạch làm việc, có khả năng tiếp thu và ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật,...
+ Thực hiện chính sách đối ngoại tự chủ, tăng cường các mối quan hệ quốc tế và khu vực, hội nhập với thế giới để tận dụng nguồn vốn đầu tư, thành tựu khoa học - kĩ thuật từ các nước khác.
+ Nhà nước quản lí kinh tế một cách có hiệu quả; tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước; nắm bắt những thời cơ, vượt qua thách thức,...
Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nội dung thực hành Chuyên đề 2 – Nhật Bản: Hành trình lịch sử từ năm 1945 đến nay.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Lập bảng thể hiện tính chính trị, kinh tế, xã hội của Nhật Bản từ năm 1945 đến nay
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Nhật Bản từ năm 1945 đến nay.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Lập bảng thể hiện tính chính trị, kinh tế, xã hội của Nhật Bản từ năm 1945 đến nay.
c. Sản phẩm: Bảng thống kê tính chính trị, kinh tế, xã hội của Nhật Bản từ năm 1945 đến nay.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Câu lạc bộ “Em yêu lịch sử” tổ chức thảo luận về chủ đề: “Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973”
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận về chủ đề “Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973.
c. Sản phẩm: Phần thuyết trình của HS về chủ đề “Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Thảo luận về chủ đề “Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973.
- GV định hướng nội dung cho HS thảo luận:
+ Nêu sự phát triển của kinh tế Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973.
+ Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì” trong những năm 1960 – 1973.
- GV giao kịch bản công nghệ phản biện: Các em có thể sử dụng Chatbot AI để hỗ trợ tìm ý tưởng hoặc dịch các tư liệu tiếng Anh về mô hình quản lý của doanh nghiệp Nhật Bản (Zaibatsu/Keiretsu).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, trao đổi nhóm và chuẩn bị bài thảo luận theo chủ đề.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt trình bày về sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973.
- GV yêu cầu 2 nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Về sự phát triển của kinh tế Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973:
+ Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới, đối thủ cạnh tranh của Mỹ: Một số ngành công nghiệp có tốc độ phát triển cao hơn nhiều so với Mỹ, Anh, CHLB Đức.
+ Quan hệ thương mại quốc tế có sự phát triển vượt bậc:
- Kim ngạch xuất khẩu năm 1960 đạt khoảng 8,5 tỉ USD.
- Kim ngạch xuất khẩu 10 năm sau tăng lên 38,3 tỉ USD.
+ Thương hiệu sản phẩm dân dụng nổi tiếng, công trình lớn,…:
- Ô tô, ti vi, tủ lạnh,…
- Tàu chở dầu trọng tải 1 triệu tấn.
- Đường sắt cao tốc, đường ngầm dưới biển,…
+ Chính sách ngoại giao tích cực, nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế.
- Thành lập Ngân hàng châu Á (1966) theo đề xuất của Nhật Bản, trợ giúp sự phát triển kinh tế các nước Đông Nam Á.
- Mỹ trao trả hai quần đảo Ô-ga-xa-oa-ra và Ô-ki-na-oa (1968, 1971) cho Nhật Bản.
Về nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì” trong những năm 1960 – 1973.
+ Sự quyết tâm và tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân Nhật Bản.
+ Chính sách quản lí có hiệu quả của Chính phủ và vai trò dẫn dắt của các nhà lãnh đạo Nhật Bản.
+ Quá trình dân chủ hoá cùng với việc xây dựng nền kinh tế thị trường tự do theo mô hình Mỹ.
+ Các công ty có tầm nhìn xa, quản lí hiệu quả, nhạy bén nắm bắt cơ hội và mạnh dạn đầu tư vào các lĩnh vực mới để giành lợi thế trong cạnh tranh.
+ Áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
+ Chi phí quốc phòng thấp, tập trung vào việc tái cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng xuất khẩu.
+ Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.
- GV kết luận chung:
+ Trong bối cảnh khó khăn của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai, những thành tựu của Nhật Bản đạt được thời kì này là rất nhanh chóng và đáng khâm phục. Với tốc độ tăng trưởng như vậy, giai đoạn này ở Nhật Bản được thế giới đánh giá là giai đoạn phát triển “thần kì”.
+ Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là tổng hòa của nhiều yếu tố. Trong đó, yếu tố đóng vai trò quyết định nhất là sự quyết tâm, tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân Nhật Bản và chính sách có hiệu quả của Chính phủ Nhật Bản.
- GV chuyển sang nội dung mới.
[12.A3.1: HS thực thi đạo đức học thuật và trách nhiệm công dân trong kỷ nguyên AI; cam kết kiểm chứng độc lập thông tin tránh tin giả, không đạo văn và khai báo minh bạch, rõ ràng mức độ đóng góp của AI trong sản phẩm nhóm.]
Nhiệm vụ 3: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về một nét văn hóa của người Nhật mà em ấn tượng.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu được một nét văn hóa của người Nhật mà em ấn tượng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về một số nét văn hóa của người Nhật mà em ấn tượng.
c. Sản phẩm: Phần thuyết minh của HS về một nét văn hóa ấn tượng của người Nhật.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học về Chuyên đề 2 – Nhật Bản – Hành trình lịch sử từ năm 1945 đến nay.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm và nêu quan điểm của bản thân về nhận định: Nền giáo dục Nhật Bản khiến cả thế giới ngưỡng mộ.
c. Sản phẩm: HS nêu quan điểm cá nhân về nhận định Nền giáo dục Nhật Bản khiến cả thế giới ngưỡng mộ.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1: Lần đầu tiên trong lịch sử, Nhật Bản bị quân đội nước ngoài chiếm đóng và thực hiện chế độ quân quản trong khoảng thời gian nào? A. Từ năm 1945 đến năm 1952. B. Từ năm 1945 đến năm 1960. C. Từ năm 1952 đến năm 1973. D. Từ năm 1973 đến năm 1991. Câu 2: Trong cuộc cải cách về an ninh - chính trị (1945 - 1952), bản Hiến pháp mới năm 1946 đã chuyển giao quyền lực tối cao của Nhật Bản cho cơ quan nào? A. Nghị viện của Nhật Bản. B. Thiên hoàng của Nhật Bản. C. Chính phủ của Nhật Bản. D. Toà án tối cao Nhật Bản. Câu 3: Để dân chủ hoá các tổ chức kinh tế sau chiến tranh, Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã ra lệnh giải thể thế lực nào? A. Các tổ chức công đoàn độc lập. B. Các công ty độc quyền gia tộc. C. Các hợp tác xã ngành nông nghiệp. D. Các tổ chức thương mại quốc tế. Câu 4: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | A | A | B | C | A |
| Câu hỏi | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | A | C | A | B | D |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz/Kahoot/website) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Có ý kiến cho rằng: “ Nền giáo dục Nhật Bản khiến cả thế giới ngưỡng mộ”. Em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?
- GV yêu cầu kĩ thuật cộng tác: Các thành viên không ghi chép giấy độc lập. Các em bắt buộc phải truy cập không gian Google Docs/Slides cộng tác thời gian thực của nhóm để thảo luận phân vai (người tìm dẫn chứng, người hệ thống luận điểm) và đồng thời biên tập, gõ trực tiếp câu trả lời của nhóm mình lên tệp tài liệu đám mây chung.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin, tư liệu trên internet, sách, báo và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS nêu quan điểm của bản thân về nhận định.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Đồng ý với ý kiến.
+ Giải thích:
- Nhật Bản đất nước khan hiếm tài nguyên thiên nhiên và thường xuyên phải đối mặt với thảm họa thiên tai. Vì vậy, người Nhật luôn quan niệm con người là nguồn lao động của đất nước, muốn đất nước phát triển không có lựa chọn nào khác ngoài việc đào tạo lực lượng lao động hùng hậu và chất lượng. Để đạt được thành công về khía cạnh con người, Nhật Bản đã đầu tư mạnh mẽ vào giáo dục.
- Giáo dục Nhật Bản đã rèn luyện tinh thần kỉ luật, ý thức tự lập cho học sinh ngay từ nhỏ. Người Nhật tin rằng, nếu giáo dục tính kỉ luật cho một thế hệ trẻ em hôm nay thì trong tương lai sẽ có một thế hệ nhân tài trưởng thành với “kỉ luật thép” có khả năng đóng góp to lớn cho đất nước. Trong công việc, tinh thần kỉ luật cũng được rèn luyện một cách bài bản và kĩ lưỡng như tôn trọng luật lệ và nguyên tắc, quản lí thời gian, tuân thủ quy trình làm việc, sự hợp tác và phối hợp, dám chịu trách nhiệm,...
- GV cho HS xem một số video về giáo dục ở Nhật Bản:
Video: Kỹ năng cho trẻ: Rèn tính tự lập của trẻ em Nhật Bản tự đi học một mình.
https://www.youtube.com/watch?v=kxVn47R06Xg
Video: Giáo dục Nhật Bản là như thế này.
https://www.youtube.com/watch?v=4XXTyln8Slg
Video: Chỉ có thể là Nhật Bản - Văn hóa giao thông.
https://www.youtube.com/watch?v=bbde9ZVbOEI
- GV kết luận chung: Có thể thấy, giáo dục của Nhật Bản có những đặc điểm và quy chuẩn riêng mà các quốc gia khác không có. Chính vì vậy, giáo dục Nhật Bản đã tạo nên những nhân lực, nhân tài chăm chỉ, nghiêm túc, có trách nhiệm, trưởng thành với “kỉ luật thép” và đóng góp to lớn cho đất nước.
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.4.NC1a: HS ứng dụng hiệu quả không gian đám mây Google Docs để làm việc nhóm thời gian thực, chủ động phân chia vai trò, cùng thảo luận và đồng biên tập xây dựng hệ thống lập luận sử học một cách khoa học.]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học trong bài Chuyên đề 2 – Nhật Bản – Hành trình lịch sử từ năm 1945 đến nay.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm trên sách, báo, internet về một số sản phẩm tiêu biểu trong ngành công nghiệp văn hóa ở Nhật Bản.
c. Sản phẩm: Một số sản phẩm tiêu biểu trong ngành công nghiệp văn hóa ở Nhật Bản.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..





