Giáo án NLS chuyên đề Lịch sử 12 CĐ 3 Phần 1: Một số khái niệm (Toàn cầu hoá, Hội nhập quốc tế)
Giáo án chuyên đề NLS Lịch sử 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 3 Phần 1: Một số khái niệm (Toàn cầu hoá, Hội nhập quốc tế). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 3: QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
(9 tiết)
I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
1. Kiến thức
Sau chuyên đề này, HS sẽ:
- Giải thích được khái niệm toàn cầu hoá; sưu tầm và sử dụng tư liệu để tìm hiểu về toàn cầu hoá.
- Phân tích được những biểu hiện, tác động tích cực và tiêu cực của toàn cầu hoá thông qua ví dụ cụ thể.
- Giải thích được khái niệm hội nhập quốc tế. Nêu được các lĩnh vực hội nhập quốc tế: kinh tế, chính trị, an ninh - quốc phòng, văn hoá, giáo dục,... thông qua ví dụ cụ thể.
- Giải thích được những tác động (tích cực và tiêu cực) của toàn cầu hoá đối với Việt Nam thông qua ví dụ cụ thể.
- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu để tìm hiểu quá trình Việt Nam hội nhập khu vực và thế giới.
- Phân tích được vai trò và đóng góp của Việt Nam trong tổ chức ASEAN (trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, an ninh, văn hoá, xã hội,...).
- Nêu được những nét chính về quá trình Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế (Liên hợp quốc, các tổ chức khác).
- Trân trọng và có ý thức đóng góp vào những thành tựu hội nhập khu vực và quốc tế của Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu để tìm hiểu về toàn cầu hoá, về quá trình Việt Nam hội nhập khu vực và thế giới.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được khái niệ= toàn cầu hoá, những vấn đề về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam như: yêu cầu phải hội nhập quốc tế, các lĩnh vực hội nhập quốc tế, đóng góp của Việt Nam trong các tổ chức quốc tế,...
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức đã học để phân tích, lí giải về các bước phát triển trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, những thách thức, khó khăn của Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế, từ đó đánh giá được những thành tựu mà Việt Nam đạt được.
Năng lực số (NLS):
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số (Mã bắt buộc): HS sử dụng thiết bị số cá nhân kết nối mạng để truy cập, theo dõi video học tập tương tác và trực tiếp phản hồi, lựa chọn đáp án trắc nghiệm thời gian thực trên hệ thống đám mây tương tác.
- 1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS lập chiến lược tìm kiếm nâng cao với từ khóa kết hợp các toán tử logic (như dùng dấu ngoặc kép "" hoặc giới hạn tên miền site:unctad.org, site:gov.vn) để tinh lọc và thu thập các nguồn sử liệu, số liệu kinh tế vĩ mô đáng tin cậy phục vụ bài học.
- 2.2.NC1c - Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số (Ưu tiên sáng tạo, thiết kế): HS chủ động đăng tải, chia sẻ các sử liệu và sản phẩm học tập tự thiết kế lên bảng cộng tác trực tuyến; tự giác áp dụng đúng quy tắc trích dẫn và ghi chú tài liệu tham chiếu rõ ràng để bảo vệ liêm chính số.
- 3.2.NC1a - Tích hợp và tạo lập lại nội dung số (Ưu tiên sáng tạo, thiết kế): HS sửa đổi, tinh chỉnh và kết hợp các thông tin, tư liệu, hình ảnh lịch sử để tái thiết kế thành một sản phẩm học tập số mới mẻ, độc đáo (như Sơ đồ tư duy phẳng hiện đại trên Canva).
- 5.3.NC1a - Sử dụng sáng tạo công nghệ số (Ưu tiên sáng tạo, thiết kế): HS phối hợp linh hoạt các công cụ số đa phương tiện để thiết kế một Dòng thời gian tương tác (Interactive Timeline) trên nền tảng Sutori nhằm hệ thống hóa toàn bộ tiến trình lịch sử phức tạp.
Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- 12.C2.1 - Ý tưởng thiết kế công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Ưu tiên sáng tạo, thiết kế): HS phát huy tư duy thiết kế lấy con người làm trung tâm; thảo luận nhóm để đề xuất ý tưởng thiết kế một mô hình Trợ lý AI hỗ trợ đàm phán ngoại giao đa phương và phòng vệ mậu dịch quốc tế ("VietDiplomat Agent") giúp ích cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam.
- 12.D2.1 - Phát triển hệ thống AI: HS nhận biết rõ và thực hành phân vai thực hiện các vị trí kỹ thuật khác nhau trong vòng đời phát triển dự án AI (như người đề xuất ý tưởng, gán nhãn dữ liệu huấn luyện lịch sử, lập kịch bản prompt, kiểm thử chatbot) để phác thảo cơ chế hoạt động của mô hình.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Biết trân trọng và có ý thức đóng góp vào những thành tựu hội nhập khu vực và quốc tế của Việt Nam.
- Yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước và lòng tự hào về các thành tựu mà Việt Nam đạt được trong quá trình hội nhập quốc tế; từ đó, có ý thức đóng góp và thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
- Trung thực: Thể hiện sự liêm chính học thuật trong môi trường số; tự giác hoàn thành bài viết tay vận dụng không lạm dụng AI tạo sinh, công khai minh bạch mức độ đóng góp của công cụ công nghệ dưới mỗi sản phẩm nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 12.
- Bản đồ Việt Nam và bản đồ thế giới. Tư liệu lịch sử (hình ảnh, văn bản) về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
- Phiếu học tập: dùng để HS trả lời các câu hỏi thảo luận.
- Học liệu số:
- Nền tảng trực tuyến chơi trò chơi trắc nghiệm: website kenhhoctap.edu.vn.
- Video AI khởi động bài học phục vụ trong quá trình dạy học.
- Các không gian cộng tác đám mây dùng chung của lớp học (Canva Teams, Padlet, Sutori,…)
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 12.
- Thiết bị di động thông minh cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM (2 TIẾT)
Hoạt động 1. Tìm hiểu về toàn cầu hóa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được khái niệm toàn cầu hóa.
- Phân tích được những biểu hiện của toàn cầu hóa.
- Phân tích được tác động tích cực và tiêu cực của toàn cầu hóa.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/ cặp đôi/nhóm, khai thác Hình 2 – 7, Tư liệu 1 – 3, thông tin mục 1a – 1c SGK tr.38 – 43, trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
- Hãy giải thích được khái niệm toàn cầu hóa.
- Phân tích những biểu hiện của toàn cầu hóa. Lấy một số ví dụ để minh họa.
- Phân tích được tác động tích cực và tiêu cực của toàn cầu hóa. Lấy ví dụ minh họa.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 1 của HS về toàn cầu hóa.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm toàn cầu hóa Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai tác Hình 2, thông tin mục 1a SGK tr.38 và trả lời câu hỏi: Hãy giải thích khái niệm toàn cầu hóa.
Hình 2. Hình ảnh minh họa cho toàn cầu hóa - GV phân tích cụ thể hơn: + Thuật ngữ toàn cầu hoá (Globalization) trở nên phổ biến từ cuối thập niên 80 của thế kỉ XX, dùng để diễn đạt một nhận thức mới của loài người về một hiện tượng, một quá trình quan trọng trong lịch sử thế giới đương đại. + Toàn cầu hoá được hiểu là một quá trình ảnh hưởng cũng như tác động mọi mặt của đời sống từng quốc gia không có giới hạn, không bị ràng buộc bởi khoảng cách lãnh thổ, địa lí, khu vực hay từng nước. - GV mở rộng kiến thức, cung cấp tư liệu và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao toàn cầu hóa có thể tạo ra một cộng đồng toàn cầu hóa? Tư liệu 1: “Toàn cầu hoá cũng sản sinh một khuynh hướng dân số riêng - sự dịch chuyển nhanh chóng của dân chúng từ những vùng nông thôn với đời sống nông nghiệp ra thành thị. Và lối sống ở thành thị đang ngày càng gắn liền với các xu thế toàn cầu trên phương diện thực phẩm, lương thực, thời trang, thị trường và giải trí”. (Thô-mát Phơ-rít-man, Chiếc Lexus và cây Ô liu, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2005, tr.52)
Biểu tượng kết nối toàn cầu - GV cho HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi: Hãy nêu một ví dụ cụ thể về toàn cầu hóa. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tranh biện”. - GV phổ biến luật chơi cho HS: + HS chia làm 2 đội. 2 đội chơi đưa ra quan điểm và tranh biện về thời điểm bắt đầu của toàn cầu hóa. + GV nhận xét, đánh giá về các luận cứ thuyết phục cho quan điểm của 2 đội. Gợi ý: - Quan điểm 1: Lịch sử toàn cầu hoá bắt nguồn từ sự kết nối thế giới qua Con đường tơ lụa trên bộ và trên biển giữa phương Đông và phương Tây thời cổ - trung đại. - Quan điểm 2: Lịch sử toàn cầu hoá bắt đầu bằng các cuộc phát kiến địa lí của người châu Âu thế kỉ XV - XVI. → Từ những năm 80 của thế kỉ XX, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá diễn ra sâu rộng chưa từng có. Toàn cầu hoá là một trong những nội dung quan trọng nhất của lịch sử thế giới hiện đại. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS giải thích khái niệm toàn cầu hóa. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Toàn cầu hóa có thể tạo ra một cộng đồng toàn cầu, bởi: + Sự tiến bộ của khoa học - công nghệ, của công nghệ truyền thông, đặc biệt là internet và mạng xã hội đã giảm đáng kể các rào cản về khoảng cách địa lí. Mọi người từ khắp nơi trên thế giới có thể dễ dàng kết nối, chia sẻ thông tin và tạo ra kết nối toàn cầu. + Toàn cầu hoá dẫn đến sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế ngày càng tăng giữa các quốc gia; khuyến khích sự hợp tác và hợp tác trên quy mô quốc tế. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi liên hệ thực tế: Ví dụ cụ thể về toàn cầu hóa: Khoảng đầu thế kỉ XX, phở trở thành một món ăn phổ biến ở Việt Nam. Từ những thập kỉ cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI, nhiều nhà hàng phở xuất hiện tại các thành phố lớn ở Mỹ, Pháp, Ô-xtrây-li-a, Ca-na-đa, Liên bang Nga, Đức, Hàn Quốc,... Phở được coi là “đại sứ ẩm thực” của Việt Nam. → Sản phẩm ẩm thực của Việt Nam đã phát triển từ cấp độ quốc gia lan đến toàn cầu. Quá trình này là một trong những biểu hiện của toàn cầu hoá. Video: Thưởng thức phở Việt trên đất Đức. https://www.youtube.com/watch?v=kiaQ9lQ-OkM Video: Phở Việt tại thủ đô nước Mỹ. https://www.youtube.com/watch?v=ElcgFFsvFDY Video: Người Nhật cảm nhận gì về phở Thìn? https://www.youtube.com/watch?v=tzEJtBVz9V4 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Toàn cầu hoá là một hiện tượng, một quá trình, một xu thế liên kết trong quan hệ quốc tế. Nó làm tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về nhiều mặt của đời sống xã hội (từ kinh tế, chính trị, an ninh, văn hoá đến môi trường,...) giữa các quốc gia. - GV mở rộng: Sự phát triển của toàn cầu hóa trong lịch sử diễn ra qua 3 giai đoạn. + Giai đoạn 1 (1492 - 1800): Quá trình toàn cầu hoá 1.0 với động lực chính là cơ bắp và khái niệm quốc gia trên thế giới. + Giai đoạn 2 (1800 - 2000): Quá trình toàn cầu hoá 2.0, nổi bật với những doanh nghiệp đa quốc gia, được giàu lên nhờ áp dụng chi phí vận chuyển và được cắt giảm hoá chi phí viễn thông. + Giai đoạn 3 (bắt đầu từ năm 2000 - thế kỉ XXI): Quá trình toàn cầu hoá 3.0, kiến tạo một mô hình kinh doanh, chính trị, xã hội hoàn toàn mới (Thế giới là một yếu tố nhỏ, mọi sự mọi vật đều được liên kết chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, sự bình đẳng và công bằng lên ngôi. Giai đoạn này phản ánh nội dung của Thế giới phẳng). - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1. Toàn cầu hóa a. Khái niệm toàn cầu hóa Toàn cầu hóa là thuật ngữ dùng để chỉ quá trình gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, sự phụ thuộc lẫn nhau, tác động giữa các quốc gia, dân tộc và khu vực trên phạm vi toàn cầu. | |||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu những biểu hiện của toàn cầu hóa Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS cả lớp thành 5 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Hình 3 – Hình 4, thông tin mục 1b SGK tr.38 – 40, tư liệu GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Phân tích những biểu hiện của toàn cầu hóa. Lấy một số ví dụ để minh họa.
Hình 3. Toàn cảnh một phiên họp của Hội nghị lần thứ 26 các bên tham gia Công ước khung Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu ở Anh (2021)
Hình 4. Hình ảnh minh họa cho việc mở rộng thị trường toàn cầu + Nhóm 1: Tìm hiểu biểu hiện gia tăng vai trò của các tập đoàn xuyên quốc gia. + Nhóm 2: Tìm hiểu biểu hiện tăng cường vai trò của các tổ chức liên kết khu vực và toàn cầu. + Nhóm 3: Tìm hiểu biểu hiện mở rộng thị trường và thương mại toàn cầu. + Nhóm 4: Tìm hiểu biểu hiện tăng cường trao đổi văn hóa toàn cầu. + Nhóm 5: Tìm hiểu biểu hiện gia tăng di cư toàn cầu.
- GV yêu cầu kỹ thuật số: Các nhóm không dùng tìm kiếm thông thường. HS bắt buộc lập chiến lược tìm kiếm, sử dụng các toán tử lọc nâng cao như "transnational corporations" site:unctad.org hoặc "biểu hiện toàn cầu hóa" filetype:pdf để tinh lọc sử liệu, số liệu kinh tế vĩ mô chính thống từ các tổ chức quốc tế lớn phục vụ hoàn thành Phiếu học tập số 1. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 5 nhóm lần lượt phân tích những biểu hiện của toàn cầu hóa theo Phiếu học tập số 1. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1. - GV kết luận: Từ thập niên 80 của thế kỉ XX, quá trình toàn cầu hóa đã diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, biểu hiện ở sự gia tăng vai trò của các tập đoàn xuyên quốc gia, tăng cường vai trò của các tổ chức liên kết khu vực và toàn cầu, mở rộng thị trường và thương mại toàn cầu, tăng cường trao đổi văn hóa toàn cầu, gia tăng di cư toàn cầu. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | b. Những biểu hiện của toàn cầu hóa Kết quả Phiếu học tập số 1 về những biểu hiện của toàn cầu hóa đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2. | 1.1.NC1a: HS vận dụng thành thạo kỹ thuật tìm kiếm thông tin nâng cao và sử dụng các toán tử logic trên thiết bị số cá nhân để tinh lọc, khai thác các nguồn sử liệu mậu dịch chính thống phục vụ cho bài học. | ||||||||||||||||||||||||||||||||
Tư liệu 2: Hiện nay, trên thế giới có 500 công ty xuyên quốc gia (Transnationdl Corporations) lớn nhất, kiểm soát hơn 2⁄3 thương mại thế giới, trong đó, phần lớn là các trao đổi được thực hiện giữa các công ty con, chi nhánh của chúng với nhau. Bên cạnh đó, 100 công ty xuyên quốc gia lớn nhất chiếm khoảng 1⁄3 tổng số đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên toàn cầu.
Video: Vai trò của các tập đoàn đa quốc gia trong chuẩn bị nguồn nhân lực ngành bán dẫn. https://www.youtube.com/watch?v=CmBVVDvqzfI Video: Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) mở đường cho Argentina tiếp cận 7,5 tỷ USD. https://www.youtube.com/watch?v=5kqwDRBuLfo Video: Iran: Triển lãm thư pháp giao lưu văn hóa giữa các quốc gia. https://www.youtube.com/watch?v=3v56VQqx48E Video: Xây đắp nhịp cầu văn hóa kết nối Việt Nam và Trung Quốc. https://www.youtube.com/watch?v=DNwAC7PbjHI Video: Nóng lên vấn đề người di cư tại Châu Âu. https://www.youtube.com/watch?v=bOBJpleXhqQ
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu tác động của toàn cầu hóa ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| c. Tác động của toàn cầu hóa - Tác động tích cực: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||||||||||||||||||||||
Tư liệu 3: Tác động tích cực, tiêu cực của toàn cầu hóa. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 2. Tìm hiểu về hội nhập quốc tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được khái niệm hội nhập quốc tế.
- Trình bày được một số lĩnh vực hội nhập quốc tế.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/ cặp đôi/ nhóm, khai thác Hình 8 – 10, thông tin mục 2 SGK tr.43 – 45, trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu học tập số 2:
- Hãy giải thích khái niệm hội nhập quốc tế.
- Hội nhập quốc tế được thể hiện qua các lĩnh vực nào? Nêu ví dụ cụ thể.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 2 của HS về hội nhập quốc tế.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



















