Giáo án NLS chuyên đề Lịch sử 12 CĐ 1 Phần 2: Một số tín ngưỡng ở Việt Nam
Giáo án chuyên đề NLS Lịch sử 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 1 Phần 2: Một số tín ngưỡng ở Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: LỊCH SỬ TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM
(14 tiết)
I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
1. Kiến thức
Sau chuyên đề này, HS sẽ:
- Giải thích được khái niệm tín ngưỡng và tôn giáo.
- Liệt kê được các tín ngưỡng ở Việt Nam và chỉ ra được một số nét chính của các tín ngưỡng thông qua hoạt động trải nghiệm, tham quan thực tế ở địa phương.
- Phân tích được những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hóa – xã hội Việt Nam.
- Chỉ ra được những biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hóa – xã hội thông qua trải nghiệm thực tế, tham quan chùa chiền ở địa phương.
- Nêu được những biểu hiện của Cơ Đốc giáo, Đạo giáo trong đời sống văn hóa – xã hội.
- Nêu được một số nét chính về một số tôn giáo khác.
- Có ý thức tôn trọng, vận động người khác tôn trọng sự đa dạng về tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác Hình 1 – Hình 24, mục Em có biết, thông tin trong Chuyên đề 1 để tìm hiểu về khái lược tín ngưỡng, tôn giáo; Một số tín ngưỡng ở Việt Nam; Một số tôn giáo ở Việt Nam.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được khái niệm tín ngưỡng và tôn giáo; Liệt kê được các tín ngưỡng ở Việt Nam và chỉ ra được một số nét chính của các tín ngưỡng thông qua hoạt động trải nghiệm, tham quan thực tế ở địa phương; Phân tích được những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hóa – xã hội Việt Nam; Chỉ ra được những biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hóa – xã hội thông qua trải nghiệm thực tế, tham quan chùa chiền ở địa phương; Nêu được những biểu hiện của Cơ Đốc giáo, Đạo giáo trong đời sống văn hóa – xã hội; Nêu được một số nét chính về một số tôn giáo khác.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử đã học, sưu tầm tư liệu, thông tin, hình ảnh để thực hiện các hoạt động phần Vận dụng.
Năng lực số (NLS):
- 1.1.NC1b - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS chủ động xác định nhu cầu thông tin sử học, thiết lập chiến lược tra cứu nâng cao bằng toán tử logic (như "Thái Bình hưng bảo" AND "baotanglichsu.vn") để thu thập chính xác dữ liệu hình ảnh cổ vật lịch sử từ các nguồn đáng tin cậy ở Hoạt động 2 và Hoạt động 8.
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số (Mã bắt buộc): HS sử dụng thiết bị số cá nhân để tham gia tương tác lớp học trực tiếp qua quét mã QR ở Hoạt động Khởi động và giải câu hỏi trắc nghiệm trên đấu trường củng cố Quizizz ở Hoạt động Luyện tập.
- 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS ứng dụng hiệu quả các không gian cộng tác trực tuyến đám mây (Google Docs, Canva Teams, Jamboard) để thảo luận nhóm đồng bộ, chia sẻ tài nguyên và phân vai thiết kế sản phẩm học tập ở Hoạt động 1, Hoạt động 6 và Hoạt động 9.
- 3.1.NC1b - Phát triển nội dung số: HS thực hành kĩ năng sáng tạo nội dung số thông qua việc thiết kế các sản phẩm đồ họa phẳng trực quan (Infographic, Poster phẳng, bưu thiếp kỉ niệm điện tử) để mô hình hóa kiến thức lịch sử tôn giáo ở Hoạt động 3 và Hoạt động 7.
- 3.3.NC1a - Thực thi bản quyền và giấy phép: HS nâng cao đạo đức số; tự giác thiết lập danh mục tài liệu tham khảo, ghi chú chi tiết nguồn gốc sử liệu ảnh, đường link URL gốc và ngày truy cập cụ thể dưới sản phẩm của mình ở Hoạt động 4, Hoạt động 7 và Hoạt động Vận dụng.
Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- 12.A1.2 - Con người trong hệ thống AI (Xác thực kết quả, kiểm soát AI): HS khẳng định quyền chủ động trí tuệ của con người; thực hành viết prompt nâng cao cho Chatbot AI để lấy thông tin sử liệu, sau đó thực hiện đối soát chéo độc lập toàn bộ nội dung do AI cung cấp với tài liệu chính thống trong sách Chuyên đề Lịch sử 12 nhằm phát hiện, loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai sót, ảo tưởng sử liệu trước khi báo cáo ở Hoạt động 5.
- 12.C2.1 - Ý tưởng thiết kế công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội: HS phát huy tư duy đổi mới sáng tạo, đề xuất ý tưởng thiết kế một Chatbot AI đóng vai trò hướng dẫn viên du lịch số hỗ trợ quảng bá văn hóa và giải đáp thông tin về các tôn giáo bản địa Việt Nam ở Hoạt động 10.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, tôn trọng: Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người; có thái độ khoan dung văn hóa và đoàn kết tôn giáo.
- Chăm chỉ, trung thực: Tự giác tìm hiểu, nghiên cứu tư liệu lịch sử; liêm chính học thuật số khi tự lực làm bài tập và khai báo minh bạch nguồn trích lục sử liệu trực tuyến.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 12.
- Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài chuyên đề Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam.
- Các trang cộng tác trực tuyến (Padlet, Google Jamboard, Canva Teams), mã QR tương tác lớp học, các Chatbot AI hỗ trợ học tập (ChatGPT/Gemini).
- Website hỗ trợ trò chơi trắc nghiệm https://kenhhoctap.edu.vn/
- Video AI khởi động phục vụ cho bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 12 .
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài chuyên đề Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam.
- Thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG II. MỘT SỐ TÍN NGƯỠNG Ở VIỆT NAM (5 TIẾT)
Hoạt động II.1. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và Quốc tổ Hùng Vương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nguồn gốc, biểu hiện thực hành, giá trị nhân văn của tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và thờ Quốc tổ Hùng Vương.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Hình 3 – Hình 9 SGK tr.7 – 9, trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu học tập số 1, 2:
- Chia sẻ việc thực hành, trải nghiệm thờ cúng tổ tiên (ở gia đình) hoặc tổ họ (ở dòng họ hoặc địa phương em): thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, các nghi thức chính, ý nghĩa,…
- Thông qua thực hành, trải nghiệm thực tế, kết hợp khai thác thông tin và tư liệu trong mục, hãy trình bày nguồn gốc, biểu hiện thực hành và giá trị nhân văn của tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ Quốc tổ Hùng Vương.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và Phiếu học tập số 1, 2 về tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và Quốc tổ Hùng Vương.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động II.2. Tín ngưỡng thờ Mẫu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét chính về tín ngưỡng thờ Mẫu.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Bảng 2, Hình 6 – Hình 9, mục Em có biết, thông tin mục II.2 SGK tr.10, 11 và trả lời câu hỏi:
- Trình bày những nét chính về tín ngưỡng thờ Mẫu. Tại sao nói tín ngưỡng thờ Mẫu là tín ngưỡng bản địa đặc sắc của Việt Nam?
- Từ trải nghiệm thực tế của bản thân hoặc thông qua các phương tiện truyền thống, hãy chia sẻ việc thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu ở địa phương em sinh sống hoặc địa phương khác.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tín ngưỡng thờ Mẫu.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS cả lớp xem video: Phóng Sự Việt Nam - Tín ngưỡng thờ Mẫu của người Việt. https://www.youtube.com/watch?v=m7AZlZO5YDY - GV chia HS cả lớp thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Bảng 2, Hình 6 – Hình 9, mục Em có biết, thông tin mục II.2 SGK tr.10, 11 và trả lời câu hỏi: Trình bày những nét chính về tín ngưỡng thờ Mẫu. - GV nêu yêu cầu: Các nhóm sử dụng thiết bị, truy cập nền tảng Canva Teams nhóm mình để đồng thiết kế một Infographic/Poster phẳng giới thiệu di sản "Thực hành Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt" (được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại) với các từ khóa: Đối tượng tôn thờ, Nghi lễ chầu văn, Giá trị nhân văn và khát vọng cuộc sống bình yên. - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về tín ngưỡng thờ Mẫu (Đính kèm phía dưới Hoạt động II.2). - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS tiếp tục thảo luận và cho biết: Tại sao nói tín ngưỡng thờ Mẫu là tín ngưỡng bản địa đặc sắc của Việt Nam? - GV cho HS liên hệ, vận dụng thực tế và trả lời câu hỏi: Từ trải nghiệm thực tế của bản thân hoặc thông qua các phương tiện truyền thống, hãy chia sẻ việc thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu ở địa phương em sinh sống hoặc địa phương khác. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện một số nhóm lần lượt trình bày những nét chính về tín ngưỡng thờ Mẫu. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Tín ngưỡng thờ Mẫu là tín ngưỡng bản địa đặc sắc của Việt Nam vì nguồn gốc và những nét độc đáo trong thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu. - GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ việc thực thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu ở địa phương em sinh sống hoặc địa phương khác. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tín ngưỡng thờ Mẫu là tín ngưỡng chứa đựng giá trị văn hóa nghệ thuật phong phú, thể hiện tính đặc sắc trong văn hóa bản địa Việt Nam. Năm 2016, UNESCO đã chính thức đưa di sản Thực hành Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt vào danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. - GV mở rộng: + Hầu bóng (hầu đồng, lên đồng): là một nghi lễ chính của tín ngưỡng thờ Mẫu. Trong nghi lễ này, các vị thánh được cho là nhập hồn vào “thân xác” của các ông đồng bà đồng để phán truyền, chữa bệnh, ban phúc lộc cho các tín đồ. Nghi lễ Hầu bóng được thực hiện ở đền, phủ, điện hoặc điện thờ tại gia. + Tín ngưỡng thờ Mẫu đề cao vai trò của người phụ nữ, người mẹ trong đời sống gia đình và xã hội. Các thực hành trong tín ngưỡng thờ Mẫu phản ánh sự tích hợp nhiều loại hình văn hóa truyền thống như kiến trúc đền, phủ, nghệ thuật, diễn xướng, tạo hình dân gian,… - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Tín ngưỡng thờ Mẫu - Nguồn gốc: + Là tín ngưỡng nguyên thuỷ gắn với cư dân nông nghiệp. + Được hình thành từ nhiều tín ngưỡng bản địa khác nhau (thờ nữ thần trong tự nhiên, thờ Mẫu thần) cùng ảnh hưởng của Đạo giáo từ Trung Quốc. - Loại hình và các dạng thức thờ cúng: nằm trong hai hệ thống (Mẫu thần và Mẫu Tam phủ, Tứ phủ). + Miền Bắc: Thờ Mẫu thần và Mẫu Tam phủ, Tứ phủ. + Miền Trung: Thờ Mẫu thần và nữ thần. + Miền Nam: Thờ nữ thần và Mẫu thần. - Ý nghĩa: + Thể hiện triết lí tôn thờ người phụ nữ, người mẹ. + Là khát vọng duy trì nòi giống, cầu mong cuộc sống bình yên, có phúc, có lộc. - Giá trị: là tín ngưỡng chứa đựng giá trị văn hoá nghệ thuật phong phú, thể hiện tính đặc sắc trong văn hoá bản địa Việt Nam. * Đáp án AI:
| 3.1.NC1b: HS thực hành kĩ năng thiết kế phẳng; tự chủ sáng tạo sản phẩm đồ họa số Infographic để tóm lược đặc trưng, giá trị của di sản văn hóa phi vật thể thế giới thờ Mẫu. | ||||||||||||||||
Tư liệu 3: Tín ngưỡng thờ Mẫu.
Video: Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam Phủ của người Việt. https://www.youtube.com/watch?app=desktop&v=n-5KcpATB78 Video: Phủ Dầy Nam Định - Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt di sản của niềm tin và khát vọng. https://www.youtube.com/watch?v=E8knfhYbUi0 Video: Bảo tồn nét đẹp văn hóa thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu. | ||||||||||||||||||
Hoạt động II.3. Tín ngưỡng thờ Thành hoàng.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét cơ bản về đối tượng thờ Thành hoàng của người Việt.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Bảng 3, Hình 10 – 11, mục Em có biết, thông tin mục II.3 SGK tr.11, 12 và trả lời câu hỏi:
- Nêu những nét cơ bản về đối tượng thờ cúng và lịch sử phát triển của tín ngưỡng thờ Thành hoàng của người Việt. Tín ngưỡng này có giá trị như thế nào?
- Từ trải nghiệm thực tế của bản thân hoặc thông qua các phương tiện truyền thông, hãy chia sẻ về tín ngưỡng thờ Thành hoàng ở địa phương em hoặc địa phương khác.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tín ngưỡng thờ Thành hoàng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động II.4. Tín ngưỡng thờ anh hùng dân tộc.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về tín ngưỡng thờ anh hùng dân tộc của người Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 12, thông tin mục 4 SGK tr.13 và trả lời câu hỏi:
- Nêu những nét chính về tín ngưỡng thờ anh hùng dân tộc của người Việt Nam.
- Từ trải nghiệm thực tế của bản thân hoặc thông qua các phương tiện truyền thông, hãy chia sẻ một số hiểu biết của em về tín ngưỡng thờ một vị anh hùng dân tộc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tín ngưỡng thờ anh hùng dân tộc.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai hiểu biết hơn”. - GV phổ biến luật chơi cho HS: + HS chia làm 2 đội chơi. Viết đáp án vào bảng phụ các cơ sở thờ tự các anh hùng dân tộc trên cả nước. + Sau thời gian 5 phút, đội chơi nào có nhiều đáp án chính xác hơn, đó là đội chiến thắng. Gợi ý: + Các cơ sở thờ tự các anh hùng dân tộc trên cả nước như: đền, miếu, nhà thờ, khu tưởng niệm,… + Ví dụ: đền thờ Hai Bà Trưng, đền thờ An Dương Vương (Hà Nội); đền thờ Đức Thánh Trần (Nam Định); đền thờ Đinh Tiên Hoàng (Ninh Bình); đền thờ Lê Lợi (Thanh Hoá); nhà thờ cụ Huỳnh Thúc Kháng (Quảng Ngãi); di tích Nhà lưu niệm cố Tổng Bí thư Trường Chinh (Nam Định); nhà tưởng niệm, khu tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh (Lào Cai, Yên Bái, Cà Mau....):... - GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Hình 12, thông tin mục 4 SGK tr.13 và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về tín ngưỡng thờ anh hùng dân tộc của người Việt Nam. - GV cung cấp thêm tư liệu cho HS về tín ngưỡng thờ anh hùng dân tộc (Đính kèm phía dưới Hoạt động II.4). - GV tiếp tục tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà sử học thông thái”. - GV phổ biến luật chơi cho HS: + HS giữ nguyên 4 nhóm như đã phân công. Mỗi nhóm tìm hiểu về một anh hùng dân tộc và báo cáo trước lớp nghi lễ thờ cúng vị anh hùng đó. Báo cáo cần đảm bảo các thông tin cơ bản như:
+ Sau khi báo cáo, GV và HS đánh giá phần thuyết trình của các đội, chọn ra đội thắng cuộc. - GV giao nhiệm vụ nâng cao: Các em có thể sử dụng Chatbot AI thực hành viết prompt nâng cao: "Đóng vai một chuyên gia sử học Việt Nam. Hãy tóm tắt thân thế, công lao cứu nước vĩ đại của Hưng Đạo Đại vương Trần Quốc Tuấn và giải thích lý do vì sao dân gian phong thánh cho ông thành Đức Thánh Trần. Định dạng đầu ra: lập bảng gạch đầu dòng ngắn gọn dưới 150 từ". - GV lưu ý: Bắt buộc các nhóm phải đối soát chéo độc lập thông tin do AI tự sinh với dữ liệu trang 13 sách Chuyên đề để phát hiện, sửa đổi các lỗi sai sử liệu (Ví dụ: AI thường nhầm lẫn trận chiến Bạch Đằng của Ngô Quyền/Lê Hoàn với trận Bạch Đằng 1288 của Trần Hưng Đạo). - GV hướng dẫn HS cả lớp liên hệ, vận dụng thực tế và cho biết: Từ trải nghiệm thực tế của bản thân hoặc thông qua các phương tiện truyền thông, hãy chia sẻ một số hiểu biết của em về tín ngưỡng thờ một vị anh hùng dân tộc. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 4. Tín ngưỡng thờ anh hùng dân tộc - Nguồn gốc: bắt nguồn từ đạo lí uống nước nhớ nguồn, thể hiện sự biết ơn những người có công với quê hương đất nước. - Đối tượng thờ cúng: những người có đóng góp trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm, khai hoang lập làng, chữa bệnh cứu dân, dạy học, truyền nghề,... - Cơ sở thờ tự: đền, miếu, nhà thờ, khu tưởng niệm,... - Thực hành nghi lễ: + Thực hiện vào ngày giỗ của các vị anh hùng, + Thực hiện vào dịp mùa xuân, mùa thu trong năm. - Ý nghĩa: + Giúp thế hệ sau thể hiện sự biết ơn tiền nhân. + Giúp thế hệ trẻ noi gương các bậc anh hùng trong công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước hiện nay. * Đáp án NLS:
| 12.A1.2: HS rèn luyện năng lực kiểm soát AI; thực hành đối soát chéo độc lập thông tin tự sinh của AI với nội dung chuyên đề chính thống để làm chủ tri thức, phát hiện và đính chính các lỗi sai sử học của công nghệ. | ||
Tư liệu 5: Tín ngưỡng thờ anh hùng dân tộc. “Mỗi anh hùng dân tộc được tôn thờ trở thành một giáo chủ, vị thần thánh duy nhất và cao nhất, được thờ phụng ở các đền miếu ở khắp mọi nơi,… người dân Việt Nam nào cũng có thể đến thờ cúng các vị thần thánh đó ở đền, miếu để tỏ lòng ngưỡng vọng và cầu xin sự che chở”. (Ngô Đức Thịnh, Tín ngưỡng và văn hóa tín ngưỡng ở Việt Nam, NXB Hà Nội, Hà Nội, 2022, tr.18)
Cha” để tưởng nhớ ngày giỗ của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn là ngày 20 tháng Tám âm lịch hằng năm. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||












