Giáo án NLS chuyên đề Lịch sử 12 Thực hành CĐ 3
Giáo án chuyên đề NLS Lịch sử 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Thực hành CĐ 3. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHUYÊN ĐỀ 3:
QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chuyên đề 3 – Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để làm bài tập thực hành.
- Tự đánh giá/đánh giá chéo phần trả lời câu hỏi bài tập của bản thân/bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin, tư liệu, hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong trong Chuyên đề 3 – Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
Năng lực số (NLS):
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng thiết bị số cá nhân kết nối Internet để tham gia trực tiếp vào trò chơi trắc nghiệm trực tuyến thời gian thực và tương tác với câu hỏi lồng ghép trong video bài học.
- 1.2.NC1b - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS rèn luyện tư duy phản biện số; biết tìm kiếm, so sánh và đối chiếu ít nhất 2 nguồn báo cáo của các tổ chức quốc tế lớn (WTO, IMF, World Bank) trên môi trường số để đánh giá tính xác thực, độ tin cậy của các số liệu kinh tế trước khi trích xuất.
- 2.3.NC1b - Sử dụng công nghệ số để thực hiện trách nhiệm công dân: HS thể hiện trách nhiệm của công dân số toàn cầu; chủ động truy cập và khai thác thông tin chính thống từ các cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Ngoại giao Việt Nam về tiến trình hội nhập để tự trang bị năng lực số và kiến thức pháp luật.
- 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng các không gian làm việc đám mây dùng chung (Google Slides/Docs Teams) để chia sẻ sử liệu, phân công nhiệm vụ và đồng sáng tạo sản phẩm thuyết trình nhóm.
- 3.1.NC1a - Sáng tạo nội dung số: HS thực hành kĩ năng thiết kế phẳng hiện đại; tự lực tạo lập các sản phẩm đồ họa số trực quan (E-poster hoặc sơ đồ tương tác) trên nền tảng Canva nhằm biểu diễn sinh động các tác động đa chiều của toàn cầu hóa.
Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- 12.A3.1 - Trách nhiệm công dân trong kỉ nguyên AI: HS thực thi đạo đức học thuật số; khi sử dụng các công cụ AI tạo sinh hỗ trợ tìm kiếm cấu trúc dàn ý thuyết trình, các em cam kết không đạo văn, chủ động đối soát chéo thông tin do AI cung cấp với tài liệu sách Chuyên đề chính thống nhằm phát hiện lỗi "ảo tưởng sử liệu" (hallucination) và khai báo minh bạch mức độ hỗ trợ từ AI.
- 12.C2.1 - Ý tưởng thiết kế công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Ưu tiên sáng tạo, thiết kế): HS phát triển tư duy đổi mới công nghệ; thảo luận nhóm đề xuất Ý tưởng thiết kế một mô hình Tác nhân AI phòng vệ thương mại toàn cầu (AI Trade Guard Agent) giúp doanh nghiệp Việt Nam tự động phân tích rủi ro pháp lý và cảnh báo sớm các vụ kiện chống bán phá giá từ thị trường quốc tế.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, Trách nhiệm: Có lòng tự hào dân tộc và ý thức trách nhiệm đóng góp công sức vào công cuộc hội nhập quốc tế, xây dựng đất nước giàu mạnh.
- Trung thực: Thể hiện sự liêm chính kỹ thuật số thông qua việc trích dẫn nguồn sử liệu minh bạch và khai báo trung thực mức độ đóng góp của AI trong sản phẩm học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 12, KHBD.
- Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu, bảng tương tác lớp học.
- Học liệu số và AI:
- Không gian đám mây chia sẻ tài nguyên (Google Workspace, Canva Teams, Padlet), mã QR tương tác lớp học, các Chatbot AI hỗ trợ học tập (Gemini/ChatGPT).
- Nền tảng trực tuyến chơi trò chơi trắc nghiệm: website kenhhoctap.edu.vn.
- Video AI khởi động bài học phục vụ trong quá trình dạy học.
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 12.
- Thiết bị di động thông minh cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính bảng/máy tính xách tay) có kết nối mạng của trường học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Lập bảng thống kê thể hiện những nội dung chính của toàn cầu hóa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nội dung chính của toàn cầu hóa.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Lập bảng thống kê thể hiện những nội dung chính của toàn cầu hóa.
c. Sản phẩm: Bảng thống kê những nội dung chính của toàn cầu hóa.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Lập bảng thống kê thể hiện những nội dung chính của toàn cầu hóa.
- GV yêu cầu kĩ thuật số nâng cao: Các nhóm không sao chép thông tin tự do, không kiểm chứng trên mạng. Các em bắt buộc phải tìm kiếm, đối chiếu và đánh giá độ tin cậy từ ít nhất 2 nguồn báo cáo của các tổ chức kinh tế lớn (như WTO, Quỹ Tiền tệ Quốc tế IMF hoặc Ngân hàng Thế giới World Bank) để đảm bảo tính xác thực của các mốc số liệu đưa vào bảng thống kê.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận và hoàn thành bảng thống kê.
- HS mở thiết bị, truy cập Internet để tìm kiếm các báo cáo chính thức, tiến hành phân tích, so sánh, đối chiếu dữ liệu giữa các nguồn để lựa chọn số liệu tin cậy nhất đưa vào bảng thống kê của nhóm.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 3 HS lần lượt trình bày những nội dung chính của toàn cầu hóa theo bảng thống kê.
- Đại diện 3 nhóm trình bày bảng thống kê nội dung chính của toàn cầu hóa. Các nhóm khác phản biện chéo, đặt câu hỏi chất vấn nhóm trình bày về độ tin cậy của nguồn số liệu được trích lục.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Khái niệm | Biểu hiện | Tác động | |
| Tích cực | Tiêu cực | ||
| Toàn cầu hóa là thuật ngữ dùng để chỉ quá trình gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, sự phụ thuộc lẫn nhau, tác động giữa các quốc gia, dân tộc và khu vực trên phạm vi toàn cầu. | - Gia tăng vai trò của các tập đoàn xuyên quốc gia: Các tập đoàn xuyên quốc gia có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của thế giới nói chung và của từng quốc gia nói riêng: + Hoạt động thương mại đầu tư. + Phát triển nguồn nhân lực. + Nghiên cứu phát triển và chuyển giao khoa học, kĩ thuật. - Tăng cường vai trò của các tổ chức liên kết khu vực và toàn cầu: Sự hình thành và phát triển của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính khu vực và toàn cầu như: Liên hợp quốc (UN), Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (TMF),... tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác giữa các quốc gia trong phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh, giải quyết các thách thức toàn cầu. - Mở rộng thị trường và thương mại toàn cầu: Toàn cầu hoá mở ra thị trường mới, rộng lớn hơn cho hàng hoá và dịch vụ, tạo cơ hội tăng cường thương mại giữa các quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi cho các quốc gia chuyên môn hoá sản xuất phù hợp với điều kiện của mình. - Tăng cường trao đổi văn hóa toàn cầu: + Toàn cầu hoá dẫn đến việc tăng cường trao đổi, giao lưu văn hoá giữa các quốc gia. + Khi các quốc gia ngày càng kết nối nhiều hơn với nền kinh tế toàn cầu, tất yếu dẫn đến sự gia tăng trao đổi ý tưởng, giá trị và thực hành văn hoá, góp phần hình thành các xã hội đa văn hoá, tăng cường lòng khoan dung và chấp nhận sự đa dạng. - Gia tăng di cư toàn cầu: Với nền kinh tế toàn cầu hiện nay, việc di cư của con người là điều tất yếu, xuất phát từ các nguyên nhân: yếu tố địa lí, chính trị, môi trường.... | - Về kinh tế: thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế, đầu tư và dòng vốn giữa các quốc gia, góp phần tăng trưởng kinh tế. - Về chính trị: thúc đẩy hợp tác và ổn định chính trị để đảm bảo sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu. - Về văn hoá – xã hội: tạo điều kiện trao đổi văn hoá giữa các quốc gia, tác động tích cực đến các vấn đề xã hội như: giáo dục, y tế, cơ hội việc làm,... - Về khoa học – công nghệ: gia tăng nhanh chóng các hoạt động trao đổi khoa học – công nghệ giữa các quốc gia.
| - Về kinh tế: gia tăng cạnh tranh kinh tế giữa các quốc gia, nhiều nước đang phát triển không thể cạnh tranh với các nước phát triển, dẫn đến tụt hậu về kinh tế. - Về chính trị: những thách thức toàn cầu mới như: chủ nghĩa khủng bố, chủ nghĩa cực đoan và tội phạm xuyên biên giới. - Về văn hoá: nguy cơ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc. - Về môi trường: sử dụng nguồn tài nguyên một cách không bền vững, cạn kiệt các nguồn tài nguyên, huỷ hoại môi trường.
|
- GV kết luận chung:
Toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ và là một xu thế tất yếu đối với sự phát triển của thế giới ngày nay. Vai trò của toàn cầu hóa đang ngày càng được khẳng định trong việc thúc đẩy sự giao lưu kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và an ninh mà không một quốc gia nào nằm ngoài xu thế đó. Toàn cầu hóa không chỉ mang đến những thuận lợi cho các quốc gia mà nó còn mang đến nhiều thách thức về khoa học và công nghệ đối với sản xuất các sản phẩm bảo vệ môi trường.

Hình ảnh minh họa toàn cầu hóa
- GV chuyển sang nội dung mới.
[1.2.NC1b: HS thực hành kĩ năng phân tích, đối chiếu và đánh giá nghiêm ngặt tính khách quan, mức độ tin cậy của các báo cáo số liệu kinh tế số trên Internet trước khi trích xuất thông tin đưa vào sản phẩm học tập.]
Nhiệm vụ 2: Tổ chức cuộc thi tìm hiểu tư liệu, hình ảnh về Việt Nam hội nhập khu vực và quốc tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tác động tích cực và tiêu cực của Việt Nam khi hội nhập khu vực và quốc tế.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Trình bày tác động tích cực và tiêu cực của Việt Nam khi hội nhập khu vực và quốc tế thông qua ví dụ cụ thể (hình ảnh, tư liệu,…).
c. Sản phẩm: Hình ảnh, tư liệu,… thể hiện tác động tích cực và tiêu cực của Việt Nam khi hội nhập khu vực và quốc tế.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 3: Câu lạc bộ “Em yêu lịch sử” tổ chức thảo luận với chủ đề “Quá trình Việt Nam hội nhập khu vực và quốc tế”.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được quá trình Việt Nam họi nhập khu vực và quốc tế.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận với chủ đề “Quá trình Việt Nam hội nhập khu vực và quốc tế”.
c. Sản phẩm: Bài thuyết trình về chủ đề đề “Quá trình Việt Nam hội nhập khu vực và quốc tế”.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức câu lạc bộ “Em yêu lịch sử”, thảo luận với chủ đề: Quá trình Việt Nam hội nhập khu vực và quốc tế”.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV giao nội dung thảo luận cụ thể cho các nhóm:
+ Nhóm 1 (Chủ đề 1): Việt Nam hội nhập khu vực Đông Nam Á.
+ Nhóm 2 (Chủ đề 2): Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (UN).
+ Nhóm 3 (Chủ đề 3): Việt Nam gia nhập Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC).
+ Nhóm 4 (Chủ đề 4): Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
- GV giao kịch bản công nghệ:
+ Các thành viên thảo luận, phân vai, đồng sáng tạo bài thuyết trình trực tuyến đồng bộ trên không gian đám mây Google Slides Teams của nhóm.
+ Các thành viên được phép sử dụng Chatbot AI để gợi ý khung dàn ý thuyết trình, nhưng bắt buộc phải đối soát chéo độc lập từng mốc sử kiện với SGK Chuyên đề tr.45-50 nhằm ngăn ngừa lỗi AI ảo tưởng sử liệu. HS phải chụp ảnh màn hình câu lệnh và khai báo trung thực mức độ hỗ trợ của AI dưới chân slide
- GV lưu ý với Nhóm 4: Thảo luận đề xuất Ý tưởng thiết kế một Tác nhân AI phòng vệ thương mại toàn cầu (AI Trade Guard Agent) để giúp các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam phòng ngừa rủi ro tranh chấp mậu dịch khi tham gia WTO/CPTPP.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm tư liệu trên sách, báo, internet, thảo luận và tổng hợp theo chủ đề được phân công.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV mời đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày trước lớp chủ đề “Quá trình Việt Nam hội nhập khu vực và quốc tế” theo nội dung nhóm được phân công.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS đánh giá theo Phiếu đánh giá bài giới thiệu.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI GIỚI THIỆU
| Nội dung chấm | Tiêu chí | Điểm (10đ) |
A. Cách thức trình bày (20%) | - Trình bày lưu loát, không đọc, không phụ thuộc vào tài liệu. | |
| - Tự tin, cử chỉ phù hợp, có kết nối, giao tiếp với người nghe. | ||
| - Tốc độ nói vừa phải, diễn đạt dễ hiểu, có điểm nhấn thu hút. | ||
| - Thái độ thuyết trình đúng mực. | ||
| - Không vi phạm thời gian tối thiểu/tối đa. | ||
| Trung bình điểm trình bày = Tổng điểm/5 | ||
B. Nội dung (55%) | - Cấu trúc hợp lí, bố cục rõ ràng. | |
| - Bảo đảm đầy đủ kiến thức cơ bản về nhiệm vụ được giao. | ||
| - Thông tin chính xác, khoa học, ghi nguồn đầy đủ. | ||
| - Mở rộng kiến thức, dẫn chứng, ví dụ thực tế. | ||
| - Cập nhật các nội dung mới liên quan đến nhiệm vụ được giao. | ||
| Trung bình điểm nội dung = Tổng điểm/5 | ||
C. Trả lời câu hỏi (25%) | - Trả lời đúng trọng tâm các câu hỏi do nhóm khác/ GV đặt ra. | |
| - Thuyết phục được người đặt câu hỏi. | ||
| Trung bình điểm trả lời câu hỏi = Tổng điểm/2 | ||
| TỔNG ĐIỂM BÀI GIỚI THIỆU (10Đ): (A*0,2) + (B*0,55) + (C*0,25) | ||
- GV kết luận:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.4.NC1a: HS ứng dụng hiệu quả không gian đám mây Google Slides Teams để làm việc nhóm thời gian thực, chủ động phân chia vai trò, cùng thảo luận và đồng biên tập slide thuyết trình.
12.A3.1: HS thực thi đạo đức học thuật và trách nhiệm công dân trong kỷ nguyên AI; cam kết kiểm chứng độc lập thông tin tránh tin giả, không đạo văn và khai báo minh bạch, rõ ràng mức độ đóng góp của AI.
12.C2.1: HS phát huy tư duy thiết kế hệ thống; tự chủ lên ý tưởng xây dựng một mô hình công cụ AI hữu ích hỗ trợ đắc lực cho hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước trong quá trình hội nhập quốc tế.]
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học về Chuyên đề 3 – Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ:
- Trình bày một số yếu tố mới tác động đến quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2022.
- Nêu một số chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong trong bối cảnh đất nước chuyển sang giai đoạn phát triển mới, đặc biệt là khi tham gia nhiều FTA thế hệ mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số yếu tố mới tác động đến quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2022 và chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong trong bối cảnh đất nước chuyển sang giai đoạn phát triển mới.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học về Chuyên đề 3 – Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trình bày quan điểm cá nhân về nhận định và giải thích.
c. Sản phẩm: Quan điểm của cá nhân HS về nhận định.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ:
Có ý kiến cho rằng: “Nếu như trước đây, Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do (FTA) ở thế bị động, thì đến nay, Việt Nam tham gia ở thế chủ động hơn, chủ động lựa chọn đối tác”. Em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?
- GV yêu cầu: Để khẳng định tính chủ động của trí tuệ con người, HS phải tự mình viết tay cảm xúc chân thực 100% ra giấy học tập (tránh lạm dụng AI tạo sinh viết hộ làm xói mòn khả năng tự học). Sau đó, HS dùng điện thoại chụp ảnh rõ nét bài làm viết tay và tải (Upload) lên đúng cột nhóm của mình trên bảng triển lãm trực tuyến Padlet của lớp học để cả lớp cùng quan sát, đánh giá chéo.
- GV yêu cầu: Ở dưới bài viết tay, HS bắt buộc phải ghi rõ danh mục tài liệu tham khảo chính thống cùng đường dẫn liên kết URL kĩ thuật số.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS sưu tầm thông tin, tư liệu trên sách, báo, internet và hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
* Gợi ý: Em hoàn toàn đồng ý với nhận định trên. Trong những năm đầu thực hiện chính sách Đổi mới, do bối cảnh đất nước bị bao vây, cô lập và nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế quốc tế bước đầu có phần bị động, chủ yếu nhằm mục đích phá vỡ thế bao vây kinh tế và giải quyết khó khăn trước mắt. Tuy nhiên, cùng với việc nâng cao sức mạnh nội lực quốc gia và xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, vị thế quốc tế của nước ta đã được củng cố vững chắc. Đến nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với nhiều cường quốc và ký kết hàng loạt Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA). Việc ký kết các hiệp định này hoàn toàn dựa trên sự chủ động lựa chọn đối tác phù hợp với lợi ích chiến lược quốc gia, thể hiện bản lĩnh, tư duy đổi mới và chủ trương hội nhập quốc tế tích cực, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ ngoại giao của Đảng và Nhà nước ta. - Tài liệu tham khảo: + Sách chuyên đề học tập Lịch sử 12, tr.45 – 50. + Đường dẫn tư liệu hình ảnh số tham chiếu: Cổng thông tin điện tử Bộ Ngoại giao Việt Nam (mofa.gov.vn truy cập ngày 29/8/2026). |
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
[2.3.NC1b: HS thể hiện phẩm chất công dân số có trách nhiệm; chủ động tự lực tư duy viết bài độc lập, không lạm dụng AI viết hộ làm suy giảm năng lực tự học và tư duy lịch sử phản biện của bản thân.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học trong Chuyên đề 3.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.