Giáo án NLS chuyên đề Lịch sử 12 CĐ 2 Phần 3: Bài học thành công của Nhật Bản
Giáo án chuyên đề NLS Lịch sử 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 2 Phần 3: Bài học thành công của Nhật Bản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Lịch sử 12
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 2: NHẬT BẢN: HÀNH TRÌNH LỊCH SỬ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
(9 tiết)
I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
1. Kiến thức
Sau chuyên đề này, HS sẽ:
- Nêu được những chuyển biến của Nhật Bản trong thời kì bị chiếm đóng: quá trình dân chủ hóa, những chuyển biến về kinh tế, xã hội.
- Sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để hiểu về “sự thần kì” kinh tế của Nhật Bản; giải thích được nguyên nhân dẫn đến “sự thần kì” kinh tế của Nhật Bản.
- Phân tích được nét chính về tình hình chính trị - xã hội Nhật Bản trong những năm 1952 – 1953.
- Giải thích được nguyên nhân của sự phát triển không ổn định về kinh tế của Nhật Bản kể từ sau năm 1973.
- Nêu được những nét chính về tình hình chính trị, xã hội Nhật Bản (1973 – 2000).
- Trình bày đực quá trình cải cách và phục hồi kinh tế của Nhật Bản những năm đầu thế kỉ XXI.
- Phân tích được những chuyển biến về chính trị, xã hội của Nhật Bản những năm đầu thế kỉ XXI: mặt tích cực, tiêu cực.
- Nêu được nhận xét về những bài học thành công của Nhật Bản.
- Trân trọng và có ý thức học hỏi những phẩm chất cần cù, kỉ luật, coi trọng bản sắc văn hóa dân tộc của người Nhật.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử, biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu trong học tập lịch sử.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Nêu được những chuyển biến về chính trị, kinh tế, xã hội của Nhật Bản trong thời kì bị chiếm đóng; những biểu hiện của sự phát triển “thần kì” và nguyên nhân dẫn đến “sự thần kì” kinh tế của Nhật Bản; nắm vững những chuyển biến về tình hình chính trị – xã hội Nhật Bản qua các giai đoạn 1973 – 2000 và những năm đầu thế kỉ XXI; giải thích được nguyên nhân của sự phát triển không ổn định về kinh tế của Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 2000 và những yếu tố tác động đến sự phục hồi kinh tế của Nhật Bản những năm đầu thế kỉ XXI.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức đã học giải thích về con đường phát triển của Nhật Bản sau năm 1952; bài học kinh nghiệm từ sự phát triển của Nhật Bản.
Năng lực số (NLS):
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số (Mã bắt buộc): HS sử dụng thiết bị số cá nhân kết nối mạng để quét mã QR và trực tiếp tham gia tương tác, giải câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến thời gian thực ngay tại lớp học.
- 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS ứng dụng các không gian làm việc đám mây cộng tác thời gian thực (Google Slides/Docs Teams) để chia sẻ tài nguyên sử liệu, thảo luận nhóm và đồng sáng tạo sản phẩm thuyết trình.
- 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số (Ưu tiên sáng tạo, thiết kế): HS thực hành kĩ năng thiết kế phẳng; tự chủ sáng tạo sản phẩm đồ họa số trực quan (Infographic/Flat Mindmap) trên Canva để mô hình hóa kiến thức lịch sử phức tạp.
- 3.2.NC1a - Tích hợp và tạo lập lại nội dung số (Remix) (Ưu tiên sáng tạo, thiết kế): HS thực hiện kĩ năng "Remix" tài nguyên số; biết cách thu thập, cắt ghép, tinh chỉnh các đoạn clip tư liệu gốc, hình ảnh cổ và nhạc nền sẵn có trên Internet để biên tập thành video học tập mang tính sáng tạo mới của nhóm.
- 3.3.NC1a - Thực thi bản quyền và giấy phép: HS nâng cao tinh thần đạo đức số; tự giác dán nhãn bản quyền sử dụng hợp pháp, ghi rõ nguồn trích lục, số trang và đường liên kết URL kĩ thuật số cho toàn bộ tranh ảnh sử liệu cổ được minh họa.
Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- 12.A1.2 - Con người trong hệ thống AI (Kiểm soát AI): HS khẳng định quyền chủ động trí tuệ của con người; viết prompt nâng cao để Chatbot AI hỗ trợ viết kịch bản, sau đó thực hiện đối soát chéo độc lập toàn bộ nội dung do AI cung cấp với tài liệu chính thống trong sách Chuyên đề nhằm phát hiện, loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai sót, ảo tưởng sử liệu.
- 12.C2.1 - Ý tưởng thiết kế công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội: HS phát huy tư duy đổi mới sáng tạo; thảo luận nhóm đề xuất ý tưởng thiết kế một mô hình Rô-bốt AI thông minh hỗ trợ giải quyết các vấn đề an sinh xã hội thực tế dựa trên kinh nghiệm phát triển Xã hội 5.0 của Nhật Bản.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Trân trọng và có ý thức học hỏi những phẩm chất cần cù, kỉ luật, coi trọng bản sắc văn hóa dân tộc của người Nhật Bản.
- Trung thực: Thể hiện sự liêm chính kĩ thuật số khi khai báo mức độ hỗ trợ từ AI và ghi nguồn trích dẫn sử liệu minh bạch.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 12.
- Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài chuyên đề Nhật Bản – Hành trình lịch sử từ năm 1945 đến nay.
- Bản đồ Nhật Bản, bản đồ khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
- Tư liệu lịch sử: Các hình ảnh, tư liệu về Nhật Bản từ năm 1945 đến nay (đã có trong SGK, sưu tập thêm, phóng to qua máy chiếu).
- Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á – Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, Nhật Bản: Một số vấn đề kinh tế, chính trị nổi bật 2001 – 2020 (Sách chuyên khảo), NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội, 2011.
- Phiếu học tập: dùng để HS trả lời các câu hỏi thảo luận.
- Các trang cộng tác trực tuyến đám mây (Padlet, Canva Teams, Google Slides), mã QR tương tác lớp học, các Chatbot AI hỗ trợ học tập (ChatGPT/Gemini).
- Video AI khởi động phục vụ trong quá trình học tập.
- Nền tảng trực tuyến chơi trò chơi trắc nghiệm: https://kenhhoctap.edu.vn/
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 12.
- Thiết bị di động thông minh cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng của trường học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
III. BÀI HỌC THÀNH CÔNG CỦA NHẬT BẢN (1 TIẾT)
Hoạt động 5. Tìm hiểu bài học thành công của Nhật Bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nhận xét được những bài học thành công của Nhật Bản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Hình 9, thông tin mục III SGK tr.34, 35 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Hãy nêu nhận xét về những bài học thành công của Nhật Bản.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về những bài học thành công của Nhật Bản.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học về Chuyên đề 2– Nhật Bản – Hành trình lịch sử từ năm 1945 đến nay.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.36.
c. Sản phẩm: Đáp án câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.36.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1: Nội dung nào dưới đây là mục tiêu trọng tâm của Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) khi chiếm đóng Nhật Bản? A. Thiết lập chế độ quân sự độc tài và cấm các đảng phái hoạt động. B. Giải trừ bộ máy chiến tranh và dân chủ hoá toàn diện đất nước. C. Chia cắt lãnh thổ Nhật Bản thành nhiều khu vực tự trị độc lập. D. Buộc Nhật Bản phải bồi thường chiến phí bằng tài nguyên khoáng sản. Câu 2: Theo Hiến pháp năm 1946 của Nhật Bản, quyền lực tối cao trong bộ máy nhà nước được quy định như thế nào? A. Quyền lực tối cao thuộc về Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh. B. Quyền lực tối cao được chuyển từ tay Thiên hoàng sang cho Nghị viện. C. Quyền lực tối cao do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp nắm giữ và điều hành. D. Quyền lực tối cao thuộc về các tập đoàn kinh tế tài phiệt lớn (Dai-bát-xư). Câu 3: Sự kiện nào diễn ra vào năm 1951 đã biến Nhật Bản chính thức trở thành đồng minh chiến lược về kinh tế và quân sự của Mỹ ở khu vực châu Á? A. Nhật Bản kí kết Hiệp ước Hoà bình và Hiệp ước An ninh với nước Mỹ. B. Nhật Bản gia nhập và trở thành thành viên cốt cán của liên minh NATO. C. Nhật Bản được Mỹ trao trả lại toàn bộ quyền kiểm soát đảo Ô-ki-na-oa. D. Nhật Bản nhận được gói viện trợ kinh tế khổng lồ từ Kế hoạch Mác-san. Câu 4: Yếu tố bên ngoài nào được ví như "ngọn gió thần" đã tạo cơ hội thuận lợi giúp nền kinh tế Nhật Bản cất cánh sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Nguồn viện trợ không hoàn lại từ các nước thuộc Liên minh châu Âu. B. Sự sụp đổ của hệ thống thuộc địa trên thế giới giải phóng thị trường. C. Những đơn đặt hàng từ cuộc chiến tranh Triều Tiên và chiến tranh Việt Nam. D. Việc khai thác được nhiều mỏ khoáng sản mới trên các quần đảo nội địa. Câu 5: Nền kinh tế Nhật Bản bị giáng một đòn nặng nề và rơi vào mức tăng trưởng âm (-1,23%) vào năm 1974 là do tác động trực tiếp từ sự kiện nào? A. Cuộc khủng hoảng năng lượng và dầu mỏ bùng nổ trên toàn cầu. B. Sự cạnh tranh gay gắt của các nước công nghiệp mới nổi ở châu Á. C. Phong trào bãi công quy mô lớn của giai cấp công nhân trong nước. D. Thảm họa động đất và sóng thần tàn phá các khu công nghiệp trọng điểm. Câu 6: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | A | B | A | C | A |
| Câu hỏi | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | D | B | B | C | D |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz/Kahoot/website) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập – SGK tr.36
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Có nhận định cho rằng “Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, uy tín và vị thế của Nhật Bản ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế”. Hãy cho biết ý kiến của em về nhận định trên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý kiến về nhận định.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Đồng ý với nhận định.
+ Giải thích (HS có thể phân tích, minh chứng bằng ví dụ cụ thể):
- Thời kì bị quân Đồng Minh chiếm đóng (1945 – 1952): quá trình dân chủ hóa được tiến hành trên các lĩnh vực an ninh - chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.
- Từ năm 1952 đến năm 1973: phát triển nhanh, “thần kì”, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính trong thế giới tư bản, cùng với Mỹ và Tây Âu.
- Từ năm 1973 – 2000: khắc phục được hậu quả của cuộc khủng hoảng, trở thành siêu cường tài chính số một thế giới, là một trong những trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới.
- Những năm đầu thế XXI: là một trong những nước phát triển, có thu nhập bình quân đầu người cao trên thế giới.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học trong bài Chuyên đề 2 – Nhật Bản – Hành trình lịch sử từ năm 1945 đến nay vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.36.
c. Sản phẩm: Đáp án phần Vận dụng SGK tr.36.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
+ Nhóm 1: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet về những thành tựu của nền kinh tế Nhật Bản trong thời kì 1952 - 1973, hãy viết một bài luận để làm rõ sự phát triển “thần kì” đó.
+ Nhóm 2: Trong những bài học thành công của Nhật Bản, theo em, bài học nào có thể
vận dụng được ở Việt Nam trong công cuộc phát triển đất nước hiện nay?
+ Nhóm 3: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet, hãy chia sẻ một số thông tin về mối quan hệ giữa Nhật Bản - Việt Nam hiện nay.
- GV hướng dẫn: Sau khi tự tay viết bài ra giấy mộc mạc (để tránh lạm dụng AI đạo văn), HS dùng điện thoại chụp 1 bức ảnh rõ nét bài làm và tải (Upload) lên trang Padlet chung của lớp để triển lãm.
- GV yêu cầu thực thi bản quyền nghiêm túc: Ở dưới bài viết tay, HS bắt buộc phải ghi rõ nguồn trích lục tài liệu tham khảo (Sách chuyên đề Lịch sử 12, trang... hoặc link URL và ngày truy cập sử liệu số).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS sưu tầm thông tin, tư liệu trên sách, báo, internet và hoàn thành nhiệm vụ theo nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
[3.3.NC1a: HS thực thi luật sở hữu trí tuệ số; tự giác thiết lập mục tài liệu tham khảo ghi danh tác giả, số trang sách và ngày truy cập cụ thể dưới bài làm viết tay của mình nhằm phòng chống vi phạm đạo văn số.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học trong Chuyên đề 2.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng (SGK tr.36).
- Chuẩn bị trước cho tiết học sau: Nội dung thực hành Chuyên đề 2 - Nhật Bản – Hành trình lịch sử từ năm 1945.